Chăm sóc sức khoẻ

Tatanol Forte

THÀNH PHẦN
Acetaminophen 650 mg. Tá dược: Tinh bột ngô, povidon K30, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc, hương dâu.
CHỈ ĐỊNH
Trong các trường hợp đau nhẹ đến trung bình hoặc sốt.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Dùng đường uống. Nên uống các viên đã chia nhỏ bằng nước, sữa hoặc nước hoa quả.
Người lớn: Liều từ 325 - 650 mg, mỗi 4 - 6 giờ/lần, không vượt quá 4 g/24 giờ.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Xem mục Chống chỉ định và mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Trẻ em: Liều dùng có thể được lặp lại trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 giờ, không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.
Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 1/2 viên acetaminophen 650 mg (325 mg), mỗi 4 - 6 giờ, tối đa 1625 mg (2 viên và 1/2 viên acetaminophen 650 mg) mỗi 24 giờ.
Trẻ em 11 tuổi: 1/2 viên acetaminophen 650 mg (325 - 650 mg), mỗi 4 - 6 giờ, tối đa 2500 mg mỗi 24 giờ.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên acetaminophen 650 mg, mỗi 4 - 6 giờ, tối đa 3250 mg mỗi 24 giờ. Có thể dùng liều 10 mg/kg cân nặng mỗi liều, với khoảng thời gian tối thiểu là 4 giờ hoặc 15 mg/kg cân nặng, mỗi liều, sau mỗi 6 giờ.
CẢNH BÁO & THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thận trọng khi sử dụng: Cần thận trọng khi dùng acetaminophen, tránh điều trị kéo dài ở những bệnh nhân thiếu máu, bệnh tim hoặc bệnh phổi hoặc suy giảm chức năng thận nặng (trong một số trường hợp, có thể sử dụng acetaminophen không thường xuyên nhưng khi dùng liều cao kéo dài có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên thận). Việc sử dụng acetaminophen ở những bệnh nhân thường xuyên uống rượu có thể dẫn đến tổn thương gan. Không dùng quá 2g/ngày cho người nghiện rượu mạn tính. Bệnh nhân hen hoặc dị ứng với acid acetylsalicylic có thể gặp phản ứng co thắt phế quản với acetaminophen, mặc dù tỷ lệ rất thấp.
Đối với trẻ em: Không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi. Nếu đau kéo dài trên 5 ngày (3 ngày đối với trẻ em), hoặc sốt trên 3 ngày hoặc triệu chứng nặng hơn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Acetaminophen có thể làm thay đổi kết quả một số xét nghiệm máu và nước tiểu, bao gồm tăng transaminase (ALT, AST), phosphatase kiềm, ammoniac, creatinine, bilirubin, lactate dehydrogenase (LDH) và urea, glucose, theophylline và acid uric. Tăng thời gian prothrombin (ở những bệnh nhân dùng liều warfarin duy trì, mặc dù không có ý nghĩa trên lâm sàng). Giảm glucose khi dùng phương pháp oxidase - peroxidase. Cũng có thể làm tăng giả các giá trị methadrenaline và acid uric trong xét nghiệm nước tiểu. Ngừng thuốc ít nhất 3 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm bentiromide. Xác định acid 5-hydroxyindoleacetic (5-HIAA) trong nước tiểu: trong các xét nghiệm sàng lọc chẩn đoán định tính bằng cách sử dụng nitrosonaphthol làm thuốc thử, acetaminophen có thể tạo kết quả dương tính giả. Các xét nghiệm định lượng không bị thay đổi.
Phản ứng nghiêm trọng trên da: Có thể gặp các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Lyell và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Các triệu chứng bao gồm: SJS: Bọng nước ở các hốc tự nhiên, sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. TEN: Tổn thương da nghiêm trọng, tổn thương niêm mạc mắt, miệng, đường tiêu hóa và sinh dục, cùng với triệu chứng toàn thân như sốt, xuất huyết,... AGEP: Mụn mủ vô trùng lan rộng trên nền hồng ban, thường kèm sốt, bạch cầu tăng cao. Nếu xuất hiện dấu hiệu phản ứng dị ứng hoặc phát ban, ngừng thuốc ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ. Nếu đã từng gặp phản ứng nghiêm trọng trên da do acetaminophen, không sử dụng thuốc nữa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng acetaminophen cho những bệnh nhân bị bệnh gan (có hoặc không có suy gan) hoặc viêm gan siêu vi (làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan), hoặc ở những bệnh nhân quá mẫn với acetaminophen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai: Không có biến cố nào xảy ra ở người được báo cáo. Mặc dù không có nghiên cứu kiểm soát nào được thực hiện, acetaminophen đã được chứng minh là có qua nhau thai, vì vậy không nên dùng acetaminophen ngoại trừ những trường hợp cần thiết (FDA phân loại B). Các nghiên cứu dịch tễ học về sự phát triển thần kinh của trẻ em tiếp xúc với acetaminophen trong tử cung của mẹ cho thấy không có ảnh hưởng. Về mặt lâm sàng, nếu cần thiết có thể dùng acetaminophen trong thời kỳ mang thai, nhưng khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể và tần suất ít nhất có thể.
Thời kỳ cho con bú: Không có biến cố nào xảy ra ở người được báo cáo. Mặc dù acetaminophen đã được tìm thấy trong sữa mẹ nồng độ tối đa từ 10 - 15 μg/ml (từ 66,2 - 99,3 μmol/L) sau khi người mẹ uống 1 - 2 giờ một liều duy nhất 650 mg, trong nước tiểu của trẻ sơ sinh không phát hiện thấy acetaminophen hoặc các chất chuyển hóa của nó. Thời gian bán thải trong sữa mẹ là 1,35 - 3,5 giờ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)
Tác dụng không mong muốn trên thận, viêm da dị ứng, nhiễm độc gan (vàng da), mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, đái mủ vô trùng (nước tiểu đục) và hạ đường huyết đôi khi có thể xảy ra.
Rối loạn da và mô dưới da: Rất hiếm gặp: các phản ứng da nghiêm trọng đã được báo cáo. Nếu gặp phải tác dụng không mong muốn hoặc phản ứng có hại, ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho nhân viên y tế, bác sĩ hoặc dược sĩ.
SẢN XUẤT BỞI
CƠ SỞ SẢN XUẤT: Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm - Bình Hòa. Lô C4 KCN Bình Hòa, Xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang, Việt Nam.
CƠ SỞ ĐĂNG KÝ: Công ty Cổ phần Pymepharco. 166-170 Nguyễn Huệ, Phường 7, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam. Theo nhượng quyền thương hiệu của STADA Arzneimittel AG - Stadastrasse - 2-18, 61118 Bad Vilbel, Đức.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Hạn dùng sau khi mở nắp là 6 tháng.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Dưới 25°C, tránh ánh sáng.


*** ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG ***