Chăm sóc sức khoẻ
KAMISTAD - GEL N
THÀNH PHẦN
Thành phần hoạt chất: Lidocain HCl 2% (kl/kl) và dịch chiết hoa cúc (1:4-5) 18,5% (kl/kl).
Thành phần tá dược: Benzalkonium chloride 50%, tinh dầu quế, Saccharin natri, Carbomers, Trometamol, Acid formic 98%, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Gel.
CHỈ ĐỊNH
Chứng viêm, đau ở niêm mạc miệng và môi, kể cả trong trường hợp có mụn nước, viêm lợi (nướu răng) và nứt nẻ môi do trời lạnh. Đối với người mang răng giả, thuốc dùng để bôi vào lợi, vòm miệng và niêm mạc bị kích ứng và nằm cấn. Ngăn ngừa các triệu chứng tại chỗ khi mọc răng sữa hoặc răng khôn và dùng trong phẫu thuật chỉnh răng.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Bôi thuốc nhẹ nhàng vào các vùng viêm.
Người lớn: Trừ khi có các chỉ dẫn khác, đối với các chứng viêm lợi: mỗi lần bôi khoảng 1/2 cm chiều dài thuốc lấy ra từ ống thuốc, 3 lần mỗi ngày, vào các vùng sung viêm và đau, lưu ý bôi nhẹ nhàng. Đối với các triệu chứng do răng giả gây ra, đặc biệt trong giai đoạn đầu chưa thích nghi, bôi gel với một lượng nhỏ vào phần hàm giả vào chỗ bị đau.
Trẻ em: Dùng 1/2 liều người lớn (1/4 cm chiều dài thuốc x 3 lần/ngày).
Trẻ nhỏ: Để giảm đau khi mọc răng sữa: bôi 1/4 cm chiều dài thuốc lấy ra từ ống thuốc. Không dùng quá 3 lần trong 24 giờ.
Lưu ý: Khi bôi thuốc vào niêm mạc: Kamistad® – Gel N nên được sử dụng đến khi không còn triệu chứng. Không nên dùng liều cao trong thời gian dài mà không có sự cho phép của bác sĩ.
THẬN TRỌNG
Không nên để thuốc vào mắt và vết thương hở. Nên rửa sạch tay sau khi bôi thuốc. Benzalkonium chloride có thể gây kích ứng da.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với lidocain hay các thuốc gây tê tại chỗ dạng amid khác, hoa cúc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Tính an toàn khi sử dụng Kamistad-Gel N ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho bú chưa được nghiên cứu. Vì thế không sử dụng thuốc trong thời kỳ này.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1 /10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất". Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng. Rất hiếm gặp: Đau dạ dày và tiêu chảy.
SẢN XUẤT BỞI
CƠ SỞ SẢN XUẤT: Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm - Bình Hòa. Lô C4 KCN Bình Hòa, Xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang, Việt Nam.
CƠ SỞ ĐĂNG KÝ: Công ty Cổ phần Pymepharco. 166-170 Nguyễn Huệ, Phường 7, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam. Theo nhượng quyền thương hiệu của STADA Arzneimittel AG - Stadastrasse - 2-18, 61118 Bad Vilbel, Đức.
*** ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG ***