Thuốc kê đơn

Bortezomib Stada 2.5 mg/ml

Bortezomib Stada 2.5 mg/ml

Số đăng ký: 400114969924
Hoạt chất: Xylometazoline hydrochloride
Version approved leaflet: 698/QĐ-QLD_15/10/ 2024_122
 
Liều dùng và cách dùng

Điều trị với bortezomib phải được bắt đầu dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh nhân ung thư, tuy nhiên bortezomib có thể được sử dụng dưới giám sát của chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong sử dụng thuốc hóa trị liệu. Bortezomib phải được chuẩn bị bởi chuyên gia y tế.

Liều dùng

Liều dùng cho điều trị đa u tủy tiến triển (những bệnh nhân đã trải qua ít nhất 1 liệu pháp trị liệu trước đó)

Đơn trị liệu

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được dùng qua đường tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch (sau khi pha loãng), liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần, vào các ngày 1, 4, 8, và 11 trong một chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần được xem là 1 chu kỳ điều trị. Bệnh nhân được khuyến cáo điều trị 2 chu kỳ bortezomib sau khi xác nhận có đáp ứng hoàn toàn. Bệnh nhân đáp ứng mà không đạt được sự thuyên giảm hoàn toàn được khuyến cáo điều trị tổng cộng 8 chu kỳ bortezomib. Các liều kế tiếp của bortezomib nên cách nhau ít nhất 72 giờ.

Điều chỉnh liều trong khi điều trị và bắt đầu điều trị lại cho đơn trị liệu

Điều trị với bortezomib phải ngừng lại khi bắt đầu xảy ra bất kỳ độc tính không thuộc huyết học mức độ 3 hoặc bất kỳ độc tính huyết học mức độ 4, ngoại trừ bệnh thần kinh. Khi các triệu chứng độc tính được xử trí, điều trị với bortezomib có thể được bắt đầu lại với mức liều giảm 25% (1,3 mg/m2 giảm xuống 1,0 mg/m2; 1,0 mg/m2 giảm xuống 0,7 mg/m2). Nếu độc tính không được xử trí hoặc nếu tái phát độc tính ở liều thấp nhất, cần xem xét ngưng điều trị với bortezomib trừ khi lợi ích của điều trị vượt trội rõ ràng hơn so với nguy cơ.

Đau thần kinh và/hoặc bệnh thần kinh ngoại vi

Những bệnh nhân có tiền sử đau thần kinh và/hoặc bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến bortezomib được kiểm soát như trình bày trong bảng 1. Bệnh nhân có sẵn bệnh thần kinh nghiêm trọng có thể được điều trị với bortezomib chỉ sau khi đánh giá cẩn thận nguy cơ / lợi ích.

Bảng 1: Điều chỉnh liều khuyến cáo* dùng cho bệnh thần kinh liên quan đến bortezomib

Mức độ nghiêm trọng của bệnh thần kinhĐiều chỉnh liều
Mức độ 1 (không có triệu chứng; mất phản xạ gân sâu hoặc dị cảm) không đau hoặc mất chức năngKhông
Mức độ 1 có đau hoặc mức độ 2 (các triệu chứng vừa; hạn chế các thao tác trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày **)Giảm liều bortezomib xuống 1,0 mg/m2 hoặc thay đổi liệu trình điều trị xuống 1,3 mg/m2, mỗi tuần 1 lần
Mức độ 2 có đau hoặc mức độ 3 (các triệu chứng nặng, hạn chế hoạt động tự chăm sóc trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày ***)Hoãn điều trị bortezomib cho đến khi các triệu chứng độc tính được xử trí. Khi độc tính được xử lý, bắt đầu điều trị lại với bortezomib và giảm liều xuống 0,7 mg/m2, mỗi tuần 1 lần.
Mức độ 4 (hậu quả đe dọa tính mạng; chỉ định can thiệp khẩn cấp) và/hoặc bệnh thần kinh tự chủ nghiêm trọng.Ngừng sử dụng bortezomib

* Dựa trên sự điều chỉnh liều trong các nghiên cứu bệnh đa u tủy pha II và III và kinh nghiệm sau khi lưu hành. Phân loại dựa trên tiêu chuẩn thông dụng để đánh giá độc tính (NCI Common Toxicity Criteria CTCAE v 4.0).

** Các thao tác trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày: chuẩn bị bữa ăn, mua sắm tạp phẩm hoặc quần áo, sử dụng điện thoại, quản lý tiền bạc…;

*** Hoạt động tự chăm sóc trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày: tắm rửa, mặc quần áo, thay quần áo, ăn uống, sử dụng nhà vệ sinh, dùng thuốc, và không nằm liệt giường.

Điều trị kết hợp với pegylated liposomal doxorubicin

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng, liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần, vào các ngày 1, 4, 8 và 11 trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần được xem là 1 chu kỳ điều trị. Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Pegylated liposomal doxorubicin được dùng với liều 30 mg/m2 vào ngày thứ 4 của chu kỳ điều trị bortezomib, bằng đường truyền tĩnh mạch trong 1 giờ sau khi tiêm bortezomib.

Điều trị kết hợp này có thể được sử dụng đến 8 chu kỳ miễn là bệnh nhân không có tiến triển và dung nạp tốt. Bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn có thể tiếp tục điều trị thêm ít nhất 2 chu kỳ nữa sau khi có bằng chứng đầu tiên của đáp ứng hoàn toàn, ngay cả khi cần điều trị hơn 8 chu kỳ. Bệnh nhân có mức paraprotein tiếp tục giảm sau 8 chu kỳ cũng có thể tiếp tục điều trị, miễn là việc điều trị được dung nạp tốt và tiếp tục đáp ứng.

Để biết thêm thông tin liên quan đến pegylated liposomal doxorubicin, xem thông tin kê đơn của thuốc đó.

Điều trị kết hợp với dexamethasone

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng, liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần, vào các ngày 1, 4, 8 và 11 trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần được xem là 1 chu kỳ điều trị. Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Dexamethasone được dùng bằng đường uống với liều 20 mg vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11 và 12 của chu kỳ điều trị bortezomib.

Bệnh nhân đạt được đáp ứng hoặc bệnh ổn định sau 4 chu kỳ của điều trị kết hợp này có thể tiếp tục điều trị kết hợp tương tự cho tối đa 4 chu kỳ bổ sung.

Để biết thêm thông tin liên quan đến dexamethasone, xem thông tin kê đơn của thuốc đó.

Điều chỉnh liều cho điều trị kết hợp cho bệnh nhân bị đa u tủy tiến triển

Điều chỉnh liều bortezomib cho điều trị kết hợp theo như hướng dẫn điều chỉnh liều được mô tả trong đơn trị liệu phía trên.

Liều dùng cho bệnh nhân đa u tủy không được điều trị trước đó không thích hợp để cấy ghép tế bào gốc tạo máu

Điều trị kết hợp melphalan và prednisone

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng, kết hợp với uống melphalan và prednisone như chỉ dẫn trong bảng 2. Khoảng thời gian 6 tuần được xem là một chu kỳ điều trị. Trong các chu kỳ 1 đến 4, dùng bortezomib 2 lần mỗi tuần vào các ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29 và 32. Trong các chu kỳ 5 đến 9, dùng bortezomib 1 lần mỗi tuần vào các ngày 1, 8, 22 và 29. Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Melphalan và prednisone nên được uống vào các ngày 1, 2, 3 và 4 trong tuần đầu tiên của mỗi chu kỳ điều trị bortezomib.

9 chu kỳ điều trị được chỉ định cho liệu pháp kết hợp này.

Bảng 2: Liều khuyến cáo cho bortezomib kết hợp với melphalan và prednisone

Dùng bortezomib 2 lần mỗi tuần (chu kỳ 1 đến 4)

Tuần123456

Bo (1,3mg/m2)

Ngày 1--Ngày 4Ngày 8Ngày 11Thời gian nghỉNgày 22Ngày 25Ngày 29Ngày 32Thời gian nghỉ

M (9 mg/m2)

P (60 mg/m2)
Ngày 1Ngày 2Ngày 3Ngày 4--Thời gian nghỉ---- 

Dùng bortezomib 1 lần mỗi tuần (chu kỳ 5 đến 9)

Tuần123456

Bo (1,3mg/m2)

Ngày 1---Ngày 8Thời gian nghỉNgày 22Ngày 29Thời gian nghỉ

M (9 mg/m2)

P (60 mg/m2)
Ngày 1Ngày 2Ngày 3Ngày 4-Thời gian nghỉ-- 

Bo = bortezomib; M = melphalan; P = prednisone

Điều chỉnh liều trong khi điều trị và điều trị lại cho điều trị kết hợp với melphalan và prednisone

Trước khi bắt đầu một chu kỳ điều trị mới:

  • Số lượng tiểu cầu nên ≥ 70 x 109/l và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) nên ≥ 1,0 x 109/l
  • Các độc tính không thuộc huyết học nên được xử trí đưa về mức độ 1 hoặc mức ban đầu Bảng 3: Điều chỉnh liều dùng trong các chu kỳ tiếp theo trong điều trị bortezomib kết hợp với mephala và prednison

Bảng 3: Điều chỉnh liều dùng trong các chu kỳ tiếp theo trong điều trị bortezomib kết hợp với mephala và prednison

Độc tính

Điều chỉnh liều dùng hoặc hoãn điều trị

Độc tính huyết học trong suốt 1 chu kỳ

• Nếu giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu mức độ 4 kéo dài, hoặc giảm tiểu cầu kèm chảy máu quan sát được trong chu kỳ trước.

Xem xét giảm 25% liều melphalan trong chu kỳ tiếp theo.

Nếu số lượng tiểu cầu ≤ 30 x 109/l hoặc ANC ≤ 0,75 x 109/l vào ngày sử dụng bortezomib (ngoài ngày 1)

Hoãn sử dụng bortezomib

Nếu hoãn sử dụng nhiều liều bortezomib trong 1 chu kỳ ( ≥ 3 liều trong chỉ định 2 lần mỗi tuần hoặc ≥ 2 liều trong chỉ định 1 lần mỗi tuần)

Giảm liều bortezomib xuống 1 bậc (từ 1,3 mg/m2 xuống còn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/m2 xuống còn 0,7 mg/m2)

Độc tính không thuộc huyết học mức độ ≥ 3 

Hoãn sử dụng bortezomib đến khi triệu chứng độc tính được xử trí về mức độ 1 hoặc về mức ban đầu. Sau đó, có thể dùng bortezomib với liều giảm 1 bậc (từ 1,3 mg/m2 xuống còn 1 mg/m2, hoặc từ

1 mg/m2 xuống còn 0,7 mg/m2). Đối với đau thần kinh và/hoặc bệnh thần kinh ngoại vi, hoãn sử dụng và/hoặc điều chỉnh liều bortezomib như đã nêu trong bảng 1.

Để biết thêm thông tin về melphalan và prednisone, xem thông tin kê đơn của thuốc đó.

Liều dùng cho bệnh nhân bị đa u tủy không được điều trị trước đó phù hợp với cấy ghép tế bào gốc tạo máu (điều trị bước đầu)

Điều trị kết hợp với dexamethasone

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng, liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần, vào các ngày 1, 4, 8 và 11 trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần được xem là 1 chu kỳ điều trị. Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Dexamethasone được dùng đường uống với liều 40 mg vào các ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ điều trị bortezomib.

4 chu kỳ điều trị được chỉ định cho liệu pháp kết hợp này.

Điều trị kết hợp với dexamethasone và thalidomide

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng, liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần, vào các ngày 1, 4, 8 và 11 trong chu kỳ điều trị 28 ngày. Khoảng thời gian 4 tuần được xem là 1 chu kỳ điều trị. Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Dexamethasone được dùng đường uống với liều 40 mg vào các ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ điều trị bortezomib.

Thalidomide được dùng đường uống với liều 50 mg vào các ngày 1 đến 14, và nếu có dung nạp thì tăng liều đến 100 mg vào các ngày 15 đến 28, sau đó có thể tăng liều cao hơn đến 200 mg mỗi ngày từ chu kỳ 2 (xem bảng 4).

4 chu kỳ điều trị được chỉ định cho liệu pháp kết hợp này. Bệnh nhân có ít nhất đáp ứng 1 phần nên tiếp tục điều trị bổ sung thêm 2 chu kỳ nữa (xem bảng 4)

Bảng 4: Liều dùng cho điều trị kết hợp bortezomib cho bệnh nhân bị đa u tủy chưa được điều trị trước đó phù hợp với cấy ghép tế bào gốc tạo máu

 Bo + Dx

Chu kỳ 1 đến 4

Tuần 

123
Bo (1,3mg/m2)

Ngày 1, 4 

Ngày 8, 11 

Thời gian nghỉ
Dx 40mgNgày 1, 2, 3, 4Ngày 8, 9, 10, 11 

 Bo + Dx +

 T

Chu kỳ 1

Tuần1234
Bo (1,3mg/m2)Ngày 1, 4 Ngày 8, 11 Thời gian nghỉThời gian nghỉ
T 50mgHàng ngàyHàng ngày--

T 100 mg a

--Hàng ngàyHàng ngày

Dx 40 mg 

Ngày 1, 2, 3, 4Ngày 8, 9, 10, 11  

Chu kỳ 2 đến 4 b

Bo (1,3mg/m2)Ngày 1, 4 Ngày 8, 11Thời gian nghỉThời gian nghỉ
T 200 mg aHàng ngàyHàng ngàyHàng ngàyHàng ngày
Dx 40 mg Ngày 1, 2, 3, 4Ngày 8, 9, 10, 11  

Bo = bortezomib; Dx = dexamethasone; T = thalidomide

a Liều thalidomide được tăng lên đến 100 mg từ tuần 3 của chu kỳ 1 chỉ khi liều 50 mg được dung nạp, và lên đến 200 mg từ chu kỳ 2 trở đi nếu liều 100 mg được dung nạp,

b Điều trị đến 6 chu kỳ cho bệnh nhân có ít nhất đáp ứng 1 phần sau 4 chu kỳ.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân thích hợp cấy ghép

Để điều chỉnh liều bortezomib, thực hiện theo hướng dẫn điều chỉnh liều được mô tả cho đơn trị liệu. Thêm vào đó, khi dùng kết hợp bortezomib với các thuốc hóa trị liệu khác, cần cân nhắc giảm liều thích hợp cho các thuốc này khi xuất hiện độc tính của chúng theo khuyến cáo trong thông tin kê đơn của thuốc đó.

Liều dùng cho bệnh nhân u lympho tế bào vỏ (MCL) chưa được điều trị trước đó

Điều trị kết hợp với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone (BoR-CAP)

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng, liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần, vào các ngày 1, 4, 8 và 11, sau đó là khoảng thời gian nghỉ 10 ngày vào các ngày 12 đến 21. Khoảng thời gian 3 tuần được xem là 1 chu kỳ điều trị. Khuyến cáo điều trị trong 6 chu kỳ, dù cho bệnh nhân có đáp ứng đầu tiên vào chu kỳ thứ 6, tiếp tục thêm 2 chu kỳ điều trị bortezomib bổ sung. Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Các thuốc còn lại được dùng vào ngày 1 trong mỗi chu kỳ điều trị bortezomib 3 tuần bằng đường truyền tĩnh mạch: rituximab với liều 375 mg/m2, cyclophosphamide với liều 750 mg/m2 và doxorubicin với liều 50 mg/m2.

Prednisone được dùng bằng đường uống ở liều 100 mg/m2 vào các ngày 1, 2, 3, 4 và 5 của mỗi chu kỳ điều trị bortezomib.

Điều chỉnh liều trong khi điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó

Trước khi bắt đầu một chu kỳ điều trị mới:

  • Số lượng tiểu cầu nên ≥ 000 tế bào/μl và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) nên ≥ 1.500 tế bào/μl
  • Số lượng tiểu cầu nên ≥ 000 tế bào/μl ở bệnh nhân bị thâm nhiễm tủy xương hoặc chứng giam hãm máu ở lách
  • Haemoglobin ≥ 8 g/dl
  • Độc tính không thuộc huyết học nên được xử trí trở về mức độ 1 hoặc mức ban đầu.

Ngưng điều trị bortezomib khi bắt đầu có bất kỳ độc tính không thuộc huyết học liên quan đến bortezomib ≥ mức độ 3 hoặc độc tính huyết học ≥ mức độ 3. Để điều chỉnh liều, xem bảng 5 dưới đây.

Yếu tố kích thích tạo dòng bạch cầu hạt có thể được dùng để xử trí độc tính huyết học theo quy trình chuẩn nội bộ. Cần xem xét dự phòng độc tính bằng yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt khi tái trì hoãn sử dụng bortezomib trong chu kỳ điều trị. Cần xem xét truyền tiểu cầu cho điều trị giảm tiểu cầu khi thích hợp về lâm sàng.

Bảng 5: Điều chỉnh liều trong khi điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó

Độc tínhĐiều chỉnh liều dùng hoặc hoãn điều trị
Độc tính huyết học

- ≥ Mức độ 3 giảm tiểu cầu với sốt,

Mức độ 4 giảm bạch cầu kéo dài hơn 7 ngày, số lượng tiểu cầu < 10.000 tế bào/ μl

Nên ngừng điều trị bortezomib đến 2 tuần cho đến khi bệnh nhân có ANC ≥ 750 tế bào/μl và số lượng tiểu cầu ≥ 25.000 tế bào/μl.

  • Nếu sau khi dùng bortezomib, độc tính không được xử lý, như đề cập phía trên, phải ngưng bortezomib.
Nếu độc tính được xử lý như bệnh nhân có ANC ≥ 750 tế bào/μl và số lượng tiểu cầu ≥ 25.000 tế bào/μl, có thể bắt đầu sử dụng lại bortezomib với liều giảm 1 bậc (từ 1,3 mg/mcòn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/mcòn 0,7 mg/m2).

-  Nếu  số  lượng  tiểu  cầu < 25.000 tế bào μl hoặc ANC < 750 tế bào/μl vào ngày sử dụng bortezomib (ngoại trừ Ngày 1 trong mỗi chu kỳ)

Hoãn sử dụng bortezomib
Độc tính không thuộc huyết học mức độ ≥ 3 liên quan đến bortezomibHoãn điều trị với bortezomib cho đến khi các triệu chứng độc tính được xử trí về mức độ 2 hoặc tốt hơn. Sau đó, có thể dùng lại bortezomib với liều giảm 1 bậc (từ 1,3 mg/m2 còn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/m2 còn 0,7 mg/m2). Đối với bệnh đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên liên quan đến bortezomib, hoãn điều trị và/hoặc điều chỉnh liều bortezomib như đã nêu trong Bảng 1.

Thêm vào đó, khi bortezomib được sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác, nên xem xét giảm liều phù hợp cho các thuốc này khi có biến chứng độc tính, theo khuyến cáo trong thông tin kê đơn của thuốc đó.

Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không có bằng chứng cho rằng điều chỉnh liều là cần thiết ở bệnh nhân trên 65 tuổi mắc bệnh đa u tủy hoặc u lympho tế bào vỏ.
Không có nghiên cứu về việc sử dụng bortezomib cho bệnh nhân cao tuổi bị đa u tủy không được điều trị trước đó phù hợp cho hóa trị liệu liều cao với cấy ghép tế bào gốc tạo máu.
Vì vậy, không có khuyến cáo về liều cho nhóm đối tượng này.
Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân u lympho tế bào vỏ không được điều trị trước đó, 42,9% và 10,4% bệnh nhân được sử dụng bortezomib trong khoảng độ tuổi lần lượt là 65 - 74 tuổi và ≥ 75 tuổi. Ở những bệnh nhân ≥ 75 tuổi, cả hai liệu pháp điều trị, BoR-CAP cũng như R-CHOP đều ít dung nạp.
(BoR-CAP = bortezomib,  rituximab,  cyclophosphamide,  doxorubicin,  và  prednisone; R-CHOP = rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine, và prednisone)

Suy gan

Bệnh nhân suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều và nên được điều trị theo liều khuyến cáo. Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng nên được bắt đầu với liều bortezomib giảm xuống còn 0,7 mg/m2 mỗi lần tiêm trong chu kỳ điều trị đầu tiên, và liều tiếp theo tăng đến 1,0 mg/m2 hoặc giảm liều thấp hơn còn 0,5 mg/m2 có thể được xem xét dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Bảng 6: Khuyến cáo điều chỉnh liều khởi đầu bortezomib cho bệnh nhân suy gan

Mức độ suy gan*

Mức Bilirubin 

Mức SGOT (AST)

Điều chỉnh liều khởi đầu

Nhẹ

≤ 1,0 x ULN 

> ULN 

Không

> 1,0 x – 1,5 x U

LN 

Bất kỳKhông

Trung bình

> 1,5 x – 3 x UL

N

Bất kỳ

Giảm liều bortezomib còn 0,7 mg/m2 trong chu kỳ đầu tiên. Xem xét tăng liều lên đến 1,0 mg/m2 hoặc giảm liều thấp hơn xuống còn 0,5 mg/m2 trong các chu kỳ tiếp theo dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Nặng

> 3 x ULN 

Bất kỳ

Từ viết tắt:

SGOT = glutamic oxaloacetic transaminase huyết thanh; AST = aspartate aminotransferase; ULN = giới hạn trên của khoảng giới hạn bình thường

*Dựa trên phân loại nhóm cơ quan mất chức năng NCI cho suy gan (nhẹ, trung bình, nặng)

Suy thận

Dược động học của bortezomib không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Độ thanh thải creatinine [CrCL] > 20 ml/phút/1,73 m2); do đó, điều chỉnh liều là không cần thiết cho các bệnh nhân này. Vẫn chưa biết được liệu dược động học của bortezomib có bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy thận nặng không lọc máu (CrCL < 20 ml/phút/1,73 m2). Do lọc máu có thể làm giảm nồng độ bortezomib, nên dùng bortezomib sau khi lọc máu.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của bortezomib trên trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không có khuyến cáo về liều dùng cho nhóm đối tượng này.

Cách dùng

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch (sau khi pha loãng).

Bortezomib không được sử dụng cho các đường dùng khác. Tiêm tủy sống sẽ dẫn đến tử vong.

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml đầu tiên được pha loãng đến 1 mg/ml, và dung dịch sau khi pha loãng được sử dụng tiêm tĩnh mạch nhanh trong 3 – 5 giây qua ống thông tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại biên, sau đó tráng lại với dung dịch tiêm Sodium chloride 9 mg/ml (0,9 %). Các liều bortezomib kế tiếp nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Tiêm dưới da

Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được tiêm dưới da vùng đùi (trái hoặc phải) hoặc bụng (trái hoặc phải). Dung dịch nên được tiêm dưới da 1 góc 45-90°. Vị trí tiêm nên được luân chuyển cho lần tiêm kế tiếp.

Nếu xuất hiện các phản ứng tại chỗ tại vị trí tiêm sau khi tiêm dưới da bortezomib, có thể tiêm dưới da với dung dịch bortezomib có nồng độ thấp hơn (1 mg/ml thay vì 2,5 mg/ml) hoặc khuyến cáo chuyển sang tiêm tĩnh mạch.

Khi dùng kết hợp bortezomib với các sản phẩm thuốc khác, tham khảo thông tin kê đơn của các thuốc này cho cách dùng.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc

Xử lý thuốc trước khi sử dụng

Nhân viên đang mang thai không nên xử lý thuốc này. 

Thận trọng chung:

Bortezomib là một chất gây độc tế bào. Vì vậy, cần thận trọng trong suốt quá trình xử lý và chuẩn bị. Khuyến cáo sử dụng găng tay và quần áo bảo hộ để tránh tiếp xúc với da.

Phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô trùng trong khi xử lý Bortezomib STADA, do thuốc không chứa chất bảo quản.

Đã có các trường hợp tử vong do vô ý dùng bortezomib theo đường tiêm tủy sống. Dung dịch tiêm Bortezomib STADA 2.5 mg/ml được dùng theo đường tiêm dưới da hoặc theo đường tiêm tĩnh mạch (sau khi pha loãng). Không nên dùng Bortezomib STADA theo đường tiêm tủy sống.

Hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng

Bortezomib STADA phải được chuẩn bị bởi chuyên viên y tế.

Tiêm tĩnh mạch

Mỗi lọ Bortezomib STADA phải được pha loãng cẩn thận với 2,1 ml dung dịch tiêm sodium chloride 9 mg/ml (0,9 %) để tiêm tĩnh mạch, bằng cách sử dụng một bơm kim tiêm có kích thước thích hợp, không mở nắp lọ. Sau khi pha loãng, mỗi ml dung dịch chứa 1 mg bortezomib. Dung dịch sau pha loãng trong suốt, không màu cho đến màu vàng nhạt, với pH sau cùng 4 - 7. Dung dịch sau phi pha loãng phải được đánh giá cảm quan về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi tiêm. Nếu quan sát thấy bất cứ sự thay đổi màu sắc hoặc tiểu phân nào, phải loại bỏ dung dịch đã pha loãng này.

Tiêm dưới da

Mỗi lọ Bortezomib STADA sẵn sàng để tiêm dưới da. Mỗi ml dung dịch chứa 2,5 mg bortezomib. Dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt với pH 4,0 – 5,5. Dung dịch phải được đánh giá cảm quan về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi tiêm. Nếu quan sát thấy bất cứ sự thay đổi màu sắc hoặc tiểu phân nào, dung dịch phải bị loại bỏ.

Xử lý thuốc sau khi sử dụng

Bortezomib STADA chỉ dùng một lần. Phần thuốc chưa sử dụng hoặc các phần bỏ đi cần được loại bỏ theo quy định cho các chất gây độc tế bào.

Chỉ định

Bortezomib được sử dụng như một liệu pháp đơn trị liệu hoặc kết hợp với pegylated liposomal doxorubicin hoặc dexamethasone trong chỉ định điều trị đa u tủy tiến triển ở bệnh nhân trưởng thành, đã nhận ít nhất 1 liệu pháp điều trị trước đó và đã trải qua hoặc không phù hợp với cấy ghép tế bào gốc tạo máu.

Bortezomib kết hợp với melphalan và prednisone được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị đa u tủy trước đó, không phù hợp hóa trị liệu liều cao với cấy ghép tế bào gốc tạo máu.

Bortezomib kết hợp với dexamethasone, hoặc với dexamethasone và thalidomide được chỉ định điều trị bước đầu cho bệnh nhân trưởng thành bị đa u tủy chưa được điều trị trước đó, mà đủ điều kiện cho hóa trị liệu liều cao với cấy ghép tế bào gốc tạo máu.

Bortezomib kết hợp với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó và không phù hợp với cấy ghép tế bào gốc tạo máu.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bortezomib, boron hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh phổi thâm nhiễm lan tỏa cấp tính và bệnh ngoài màng tim.

Khi sử dụng bortezomib kết hợp với các thuốc khác, tham khảo thông tin kê đơn của các thuốc đó cho chống chỉ định bổ sung.

Những vấn đề cần lưu ý

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.