Acyclovir tablet 200mg / 400mg / 800mg

Acyclovir STADA 200 mg tablet

Số đăng ký: 400110330425
Hoạt chất: Acyclovir
Version approved leaflet: 359/QĐ-QLD_17/07/ 2025_125.2

Acyclovir STADA 400 mg table

Số đăng ký: 400110308325
Hoạt chất: Acyclovir
Version approved leaflet: 299/QĐ-QLD_16/06/ 2025_125.1

Acyclovir STADA 800 mg table

Số đăng ký: 400110308425
Hoạt chất: Acyclovir
Version approved leaflet: 299/QĐ-QLD_16/06/ 2025_125.1

Chỉ định

Acyclovir STADA 200 mg tablet và Acyclovir STADA 400 mg tablet

Điều trị nhiễm herpes simplex (HSV) ở da và niêm mạc – bao gồm nhiễm herpes sinh dục nguyên phát và tái phát (ngoại trừ nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nghiêm trọng ở trẻ suy giảm miễn dịch).

Dự phòng tái phát ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường bị tái nhiễm herpes simplex.

Dự phòng nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân  suy  giảm  miễn  dịch. Điều trị bệnh thủy đậu và herpes zoster (bệnh zona).

Acyclovir STADA 800 mg tablet

Điều trị bệnh thủy đậu và herpes zoster (bệnh zona) (ngoại trừ HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nghiêm trọng ở trẻ em suy giảm miễn dịch).

Acyclovir STADA 800 mg tablet nên dùng cho trẻ trên 6 tuổi.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng cho Acyclovir STADA 200 mg tablet Acyclovir STADA 400 mg tablet

Liều dùng cho người lớn

Điều trị nhiễm herpes simplex: Dùng liều 200 mg, năm lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 4 giờ, trừ thời gian ngủ ban đêm. Điều trị nên được tiếp tục trong 5 ngày, nhưng có thể kéo dài hơn trong những trường hợp nặng.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu ở ruột, có thể tăng liều gấp đôi lên 400 mg acyclovir, hoặc có thể cân nhắc dùng thuốc đường tĩnh mạch.

Nên bắt đầu điều trị sớm nhất có thể sau khi khởi phát triệu chứng của bệnh; đối với những đợt tái phát, tốt hơn nên dùng thuốc khi có các triệu chứng báo trước hoặc khi xuất hiện dấu hiệu tổn thương đầu tiên.

Dự phòng tái phát ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường bị tái nhiễm herpes simplex: Dùng 200 mg acyclovir, bốn lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 6 giờ.

Nhiều bệnh nhân có thể được kiểm soát bệnh với chế độ liều thuận tiện hơn là 400 mg acyclovir, hai lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 12 giờ.

Điều chỉnh liều xuống 200 mg acyclovir, ba lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 8 giờ hoặc thậm chí hai lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 12 giờ cũng cho thấy hiệu quả.

Một số bệnh nhân có thể bị nhiễm bùng phát với tổng liều 800 mg acyclovir mỗi ngày.

Nên ngừng điều trị định kỳ trong khoảng sáu đến mười hai tháng, để quan sát những thay đổi có thể xảy ra trong lịch sử tự nhiên của bệnh.

Dự phòng nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Dùng 200 mg acyclovir, bốn lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 6 giờ.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu ở ruột, có thể tăng liều gấp đôi lên 400 mg acyclovir, hoặc có thể cân nhắc dùng thuốc đường tĩnh mạch.

Thời gian điều trị dự phòng được xác định bởi khoảng thời gian có nguy cơ.

Điều trị bệnh thủy đậu nhiễm herpes zoster: Dùng 800 mg acyclovir, năm lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 4 giờ, trừ thời gian ngủ vào ban đêm. Điều trị nên được tiếp tục trong bảy ngày.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu ở ruột, cân nhắc dùng thuốc đường tĩnh mạch.

Nên bắt đầu điều trị sớm nhất có thể sau khi khởi phát triệu chứng bệnh: Điều trị herpes zoster đạt được kết quả tốt hơn nếu bắt đầu điều trị sớm nhất có thể sau khi khởi phát phát ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi khởi phát phát ban.

Trẻ em

Điều trị nhiễm herpes simplex, và dự phòng nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Trẻ em từ hai tuổi trở lên nên được cho dùng liều của người lớn và trẻ em dưới hai tuổi nên dùng nửa liều của người lớn.

Để điều trị nhiễm virus herpes sơ sinh, khuyến cáo nên dùng acyclovir đường tĩnh mạch. Điều trị bệnh thủy đậu:

Từ 6 tuổi trở lên: 800 mg acyclovir, bốn lần mỗi ngày. 2-5 tuổi: 400 mg acyclovir, bốn lần mỗi ngày.

Dưới 2 tuổi: 200 mg acyclovir, bốn lần mỗi ngày. Điều trị nên tiếp tục trong năm ngày.

Liều có thể được xác định chính xác hơn với acyclovir 20 mg/kg cân nặng cơ thể (không quá 800 mg), dùng bốn lần mỗi ngày.

Không có dữ liệu cụ thể đối với dự phòng tái phát nhiễm herpes simplex hoặc điều trị herpes zoster ở trẻ em có đáp ứng miễn dịch bình thường.

Liều dùng cho người cao tuổi:

Cần cân nhắc khả năng bị suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều phù hợp (xem mục Liều dùng cho bệnh nhân suy thận bên dưới).

Cần duy trì bổ sung đủ nước cho người cao tuổi uống liều cao acyclovir. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

Cần thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân bị suy thận. Cần duy trì bổ sung đủ nước.

Để kiểm soát nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, liều uống khuyến cáo không nên dẫn đến sự tích lũy acyclovir trên mức nồng độ đã được thiết lập là an toàn bằng đường truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên đối với những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) cần điều chỉnh liều đến 200 mg acyclovir, hai lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 12 giờ.

Để điều trị herpes zoster, khuyến cáo điều chỉnh liều đến 800 mg acyclovir, hai lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 12 giờ cho những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), và đến 800 mg acyclovir, ba lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 8 giờ cho những bệnh nhân bị suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10-25 ml/phút).

Liều dùng cho Acyclovir STADA 800 mg tablet

Liều dùng cho người lớn

Điều trị bệnh thủy đậu và herpes zoster: Dùng 800 mg acyclovir, năm lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 4 giờ, trừ thời gian ngủ vào ban đêm. Điều trị nên được tiếp tục trong bảy ngày.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu ở ruột, cân nhắc dùng thuốc đường tĩnh mạch.

Nên bắt đầu điều trị sớm nhất có thể sau khi khởi phát triệu chứng của bệnh: Điều trị herpes zoster đạt hiệu quả tốt hơn nếu bắt đầu sớm nhất có thể sau khi khởi phát phát ban. Điều trị thủy đậu ở bệnh nhân có miễn dịch bình thường nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi khởi phát phát ban.

Trẻ em

Điều trị bệnh thủy đậu:

Từ 6 tuổi trở lên: 800 mg acyclovir, bốn lần mỗi ngày. Điều trị nên tiếp tục trong năm ngày.

Không có dữ liệu cụ thể đối với điều trị herpes zoster ở trẻ em có đáp ứng miễn dịch bình thường. Để điều trị nhiễm virus herpes sơ sinh, khuyến cáo nên dùng acyclovir đường tĩnh mạch.

Liều dùng cho người cao tuổi:

Cần cân nhắc khả năng bị suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều phù hợp (xem mục Liều dùng cho bệnh nhân suy thận bên dưới).

Cần duy trì bổ sung đủ nước cho người cao tuổi uống liều cao acyclovir. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

Cần thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân bị suy thận. Cần duy trì bổ sung đủ nước.

Để điều trị nhiễm herpes zoster, khuyến cáo điều chỉnh liều dùng tới 800 mg acyclovir, hai lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 12 giờ ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), và liều dùng tới 800 mg acyclovir, ba lần mỗi ngày với khoảng cách liều xấp xỉ 8 giờ ở những bệnh nhân bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10-25 ml/phút).

Cách dùng:

Dùng thuốc đường uống. Có thể phân tán thuốc trong ít nhất 50 ml nước hoặc nuốt nguyên viên cùng với một ít nước. Đảm bảo bệnh nhân dùng thuốc liều cao cần uống đủ nước.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với acyclovir hoặc valaciclovir, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Những vấn đề cần lưu ý

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.