Tóm tắt nội dung

Lisinopril; Hydroclorothiazid

Số đăng ký: VD-36189-22

Sản phẩm: Lisinopril /HCTZ STADA 20mg/12.5 mg

Hoạt chất: Lisinopril; Hydroclorothiazid

Nhóm ngành hàng: Tim mạch & chuyển hóa

Version approved leaflet: 855/QĐ-QLD_30/12/ 2022_182

 

Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân đã ổn định huyết áp khi sử dụng từng hoạt chất riêng biệt với cùng tỷ lệ hàm lượng.

Liều dùng và Cách dùng

Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Liều thông thường là 1 viên x 1 lần/ngày, nên sử dụng ở cùng một thời điểm mỗi ngày.
Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong vòng 2 đến 4 tuần, có thể tăng lên 2 viên x 1 lần/ngày.

Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận:
Lợi tiểu thiazide không thích hợp để sử dụng cho bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ≤ 30 ml/phút (suy thận mức độ trung bình hoặc nặng). Không dùng phối hợp lisinopril/hydrochlorothiazide trong khởi đầu điều trị ở bất cứ bệnh nhân suy thận nào.
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine >30 và <80 ml/phút, thuốc chỉ có thể được sử dụng sau khi hiệu chỉnh liều của từng thành phần hoạt chất. Liều lisinopril khuyến cáo khi sử dụng một mình là từ 5-10 mg.

Bệnh nhân đã được điều trị với thuốc lợi tiểu trước đây:
Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở liều đầu tiên, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc điện giải do điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đây. Nên ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu từ 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với phối hợp lisinopril/hydrochlorothiazide. Nếu không thể ngưng thuốc thì chỉ khởi đầu điều trị với một mình lisinopril liều 5 mg.

Người cao tuổi:
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và khả năng dung nạp của lisinopril và hydrochlorothiazide (sử dụng đồng thời) là tương tự nhau ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
Lisinopril trong khoảng liều từ 20-80 mg có hiệu quả tương đương nhau ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp (từ 65 tuổi trở lên) và bệnh nhân dưới 65 tuổi, đơn trị liệu lisinopril có hiệu quả hạ huyết áp tâm trương tương tự như đơn trị liệu hydrochlorothiazide hay atenolol. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tuổi tác không có ảnh hưởng tới dung nạp lisinopril.

Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở trẻ em.
 

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEi).
Quá mẫn với các thuốc dẫn xuất sulphonamide.
Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan. Phối hợp lisinopril/hydrochlorothiazide không được bắt đầu sử dụng sớm hơn 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.
Có tiền sử phù mạch liên quan tới sử dụng ACEi trước đây.
Phù mạch vô căn hoặc do di truyền. Tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba trong thai kỳ.
Suy  thận  nặng  (độ  thanh  thải creatinine <30 ml/phút).
Vô niệu.
Suy gan nặng.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2).
 

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.