Tóm tắt nội dung

Enalapril maleat

Số đăng ký: 893110312823

Sản phẩm: Erilcar 5

Hoạt chất: Enalapril maleat

Nhóm ngành hàng: Tim mạch & chuyển hóa

Version approved leaflet: 406/QĐ-QLD_19/09/ 2017_159

 

Chỉ định

• Điều trị tăng huyết áp.
• Điều trị suy tim có triệu chứng.
• Dự phòng các triệu chứng suy tim ở bệnh nhân suy giảm chức năng thất trái.
 

Liều dùng và Cách dùng

Liều dùng

Sự hấp thu của enalapril đường uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều lượng tùy thuộc theo tình trạng và đáp ứng huyết áp của từng cá nhân.
Trẻ em: Kinh nghiệm từ thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế khi dùng enalapril cho trẻ em bị cao huyết áp.
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu thường là 5 mg đến tối đa 20 mg/lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng bệnh. Nên uống enalapril một lần mỗi ngày.

Tăng huyết áp nhẹ: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 – 10 mg/ngày.
Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh (như tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu - thận, thiếu muối và/hoặc giảm thể tích, suy tim mất bù, hoặc tăng huyết áp trầm trọng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu, nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho những bệnh nhân này và việc khởi đầu điều trị cần có sự theo dõi của bác sĩ.

Điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể dẫn đến giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril, nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho những bệnh nhân này. Nếu có thể, nên ngưng thuốc lợi tiểu từ 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên theo dõi chức năng thận và lượng kali huyết thanh.
Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày và không quá 40 mg/ngày.

Suy tim/ suy giảm chức năng thất trái không triệu chứng

Để kiểm soát triệu chứng suy tim, enalapril được sử dụng như một trị liệu hỗ trợ với thuốc lợi tiểu, và khi thích hợp, với thuốc digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Liều khởi đầu của enalapril ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng hoặc suy giảm chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5 mg (dùng viên nén có hàm lượng thích hợp), và nên uống khi có sự theo dõi của bác sĩ để xác định tác động lần đầu của thuốc lên huyết áp.
Trong trường hợp không có hạ huyết áp có triệu chứng sau điều trị khởi đầu với enalapril trong suy tim hoặc sau khi điều trị có hiệu quả, nên tăng từ từ đến liều duy trì thông thường là 20 mg/lần/ngày hoặc 20 mg chia 2 lần/ngày, tùy theo dung nạp của bệnh nhân, việc điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian 2 - 4 tuần. Liều tối đa 40 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Bảng 1: Đề nghị điều chỉnh liều của enalapril ở bệnh nhân suy tim/suy giảm chức năng thất trái không triệu chứng

Tuần Liều (mg/ngày)
Tuần 1 Ngày 1 - 3: 2,5 mg/ngày*, liều duy nhất (nên được theo dõi chặt chẽ ở người suy thận hoặc dùng thuốc lợi tiểu)
 Ngày 4 - 7: 5mg/ngày, chia làm 2 lần.
Tuần 2 10mg/ngày, liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần
Tuần 3 & 4 20mg/ngày, liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần

* Dùng viên nén có hàm lượng thích hợp
Nên theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận trước và sau khi bắt đầu điều trị với enalapril, do đã có báo cáo về hạ huyết áp và suy thận sau đó (hiếm xảy ra hơn). Ở bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nếu có xảy ra hạ huyết áp sau liều khởi đầu thì không có nghĩa là tình trạng này sẽ tái diễn khi điều trị lâu dài với enalapril và không nên ngừng điều trị. Ngoài ra, cũng cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết và chức năng thận.
Suy thận:
Nhìn chung, nên kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc hoặc giảm liều
Bảng 2: Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều khởi đầu (mg/ngày)
30-805-10
10-302,5*
≤ 102,5* vào ngày thẩm tách máu. Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Liều dùng trong những ngày không thẩm tách máu được điều chỉnh theo tình trạng huyết áp.

* Dùng viên nén có hàm lượng thích hợp
Người cao tuổi: Điều chỉnh liều phù hợp với chức năng thận.
Trẻ em: Đối với trẻ em có thể nuốt được nguyên viên, liều dùng tùy theo tình trạng và đáp ứng huyết áp của từng cá nhân. Liều khởi đầu khuyến cáo là:
•    Bệnh nhi từ 20 kg đến <50 kg: 2,5mg/lần/ngày (dùng viên nén có hàm lượng thích hợp).
•    Bệnh nhi ≥ 50 kg: 5 mg/lần/ngày.
Điều chỉnh liều theo nhu cầu của bệnh nhân, tối đa:
•    Bệnh nhi từ 20 kg đến <50 kg: 20 mg/ngày.
•    Bệnh nhi ≥ 50 kg: 40 mg/ngày.
Enalapril không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh và bệnh nhi có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m².
 

Chống chỉ định

- Quá mẫn với enalapril hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử phù mạch do dùng thuốc ức chế ACE.
- Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
 

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.