Tóm tắt nội dung

Candesartan cilexetil

Số đăng ký: VD-34959-21

Sản phẩm: Candesartan STADA 16 mg

Hoạt chất: Candesartan cilexetil

Nhóm ngành hàng: Tim mạch & chuyển hóa

Version approved leaflet: 32332e/QLD- ĐK_08/09/2025

 

Chỉ định

-    Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
-    Điều trị suy tim và suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu thất trái ≤ 40%) ở người lớn khi bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Candesartan cũng có thể kết hợp với thuốc ức chế ACE để tăng hiệu quả điều trị ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng khi thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid không dung nạp được.
-    Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến < 18 tuổi.
 

Liều dùng và Cách dùng

Liều dùng:

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu và liều duy trì được khuyến cáo của candesartan là 8 mg/lần/ngày. Hầu hết tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một số bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều tới 16 mg/lần/ngày và tối đa là 32 mg/lần/ngày, cần điều chỉnh liều theo mức đáp ứng của bệnh nhân.
Candesartan cũng có thể được phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Phối hợp với hydrochlorothiazide đã được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp bổ sung với các liều candesartan khác nhau.

Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch
Liều khởi đầu là 4 mg ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ huyết áp, ví dụ như bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn.

Suy thận
Liều khởi đầu là 4 mg ở bệnh nhân suy thận, bao gồm cả bệnh nhân thẩm tách máu. Điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Kinh nghiệm hạn chế ở bệnh nhân suy thận rất nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 15 ml/phút).

Suy gan
Liều khởi đầu là 4 mg/lần/ngày được khuyến cáo cho những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.
Candesartan chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Bệnh nhân da đen
Tác dụng hạ huyết áp của candesartan ít rõ rệt hơn ở bệnh nhân da đen so với bệnh nhân không phải da đen. Do đó, việc điều chỉnh tăng liều candesartan và điều trị phối hợp là cần thiết để kiểm soát huyết áp ở đối tượng này.

Trẻ em
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến < 18 tuổi: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 4 mg/lần/ngày.
-    Đối với bệnh nhân nặng < 50 kg: với những bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều đến tối đa 8 mg/lần/ngày.
-    Đối với bệnh nhân nặng ≥ 50 kg: với những bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều lên 8 mg/lần/ngày, sau đó tăng lên 16 mg/lần/ngày nếu cần.

Liều > 32 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Hầu hết các trường hợp, tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.
Đối với trẻ em có thể bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những trẻ bị suy thận). Điều trị bằng candesartan nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn liều khởi đầu thông thường.

Candesartan chưa được nghiên cứu ở trẻ em có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m².

Trẻ em da đen
Tác dụng hạ huyết áp của candesartan ít rõ rệt hơn ở bệnh nhân da đen so với bệnh nhân khác.

Trẻ em < 1 tuổi đến < 6 tuổi
-    An toàn và hiệu quả ở trẻ em từ 1 đến < 6 tuổi chưa được nghiên cứu.
-    Candesartan chống chỉ định ở trẻ < 1 tuổi.

Suy tim
Liều khởi đầu thông thường của candesartan là 4 mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều lên tới liều tối đa là 32 mg/lần/ngày hoặc đến liều dung nạp cao nhất được thực hiện bằng cách tăng gấp đôi liều trong khoảng thời gian ít nhất 2 tuần. Đánh giá bệnh nhân suy tim phải luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận bao gồm theo dõi creatinine và kali huyết thanh. Candesartan có thể được phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác, bao gồm thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và digitalis. Candesartan cũng có thể được phối hợp với thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng.
Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và candesartan. Phối hợp này chỉ nên được cân nhắc sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn.

Đối tượng đặc biệt
Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch, suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.

Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của candesartan ở trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi chưa được nghiên cứu trong điều trị suy tim. Không có dữ liệu có sẵn.

Cách dùng:

Dùng đường uống.
Candesartan cilexetil nên được uống một lần mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với candesartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Suy gan nặng và/hoặc ứ mật. 

Trẻ em < 1 tuổi.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời candesartan cilexetil với các chế phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).
 

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.