Atenolol
Số đăng ký: VD-23232-15
Sản phẩm: Atenolol STADA 50 mg
Hoạt chất: Atenolol
Nhóm ngành hàng: Tim mạch & chuyển hóa
Version approved leaflet: 201/QĐ-QLD_20/04/ 2022_174.1
Chỉ định
Atenolol được chỉ định trong điều trị:
- Tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực.
- Rối loạn nhịp tim.
- Nhồi máu cơ tim. Can thiệp sớm trong giai đoạn cấp tính.
Liều dùng và Cách dùng
Liều dùng
Liều phải được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân với liều khởi đầu thấp nhất có thể được.
Người lớn
Tăng huyết áp:
Một viên/ngày. Đa số bệnh nhân đáp ứng với liều 100 mg, uống 1 lần duy nhất/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân sẽ đáp ứng với liều 50 mg, uống 1 lần duy nhất/ngày. Tác dụng tối đa đạt được sau một đến hai tuần. Có thể hạ huyết áp hơn nữa khi dùng phối hợp atenolol với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Ví dụ, dùng phối hợp atenolol với 1 thuốc lợi tiểu sẽ có tác dụng hạ huyết áp hiệu quả và thuận tiện.
Đau thắt ngực:
Đa số bệnh nhân bị cơn đau thắt ngực sẽ đáp ứng với liều uống 100 mg, 1 lần/ngày hoặc 50 mg, 2 lần/ngày. Việc tăng liều ít có khả năng làm tăng thêm hiệu quả.
Rối loạn nhịp tim:
Liều atenolol khởi đầu thích hợp là 2,5 mg (5 mL) tiêm tĩnh mạch trên 2,5 phút (nghĩa là 1 mg/phút). Có thể lặp lại mỗi 5 phút cho đến lúc có đáp ứng, với liều tối đa 10 mg. Nếu atenolol được truyền tĩnh mạch, có thể truyền 0,15 mg/kg thể trọng trên 20 phút. Nếu cần, có thể tiêm hoặc truyền nhắc lại mỗi 12 giờ. Sau khi kiểm soát được loạn nhịp tim bằng atenolol qua đường tĩnh mạch, liều duy trì đường uống thích hợp là 50 – 100 mg, 1 lần duy nhất trong ngày.
Nhồi máu cơ tim:
Đối với bệnh nhân thích hợp để điều trị bằng thuốc chẹn beta qua đường tĩnh mạch và nhập viện trong vòng 12 giờ khởi phát cơn đau ngực, atenolol 5 – 10 mg nên được tiêm tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) và khoảng 15 phút sau đó, dùng thuốc atenolol 50 mg đường uống miễn là không có tác dụng ngoại ý xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch. Liệu trình được tiếp tục với 50 mg dạng uống 12 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch và 12 giờ tiếp sau đó là 100 mg dạng uống, 1 lần/ngày. Nếu xảy ra nhịp tim chậm và/hoặc tụt huyết áp cần phải điều trị, hoặc có bất kỳ tác dụng ngoại ý nào, nên ngưng atenolol.
Người cao tuổi
Liều lượng có thể giảm, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.
Trẻ em
Chưa có kinh nghiệm về sử dụng atenolol ở trẻ em, do đó không nên dùng thuốc cho trẻ em.
Bệnh nhân suy thận
Vì atenolol được thải trừ qua thận, nên giảm liều trong trường hợp suy giảm chức năng thận nặng. Atenolol tích lũy không đáng kể ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 35 ml/phút/1,73 m2 (giới hạn bình thường là 100 - 150 ml/phút/1,73 m2).
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 15 - 35 ml/phút/1,73 m2 (tương ứng với creatinine huyết thanh từ 300 - 600 mcmol/lít), liều uống nên là 50 mg/ngày và liều tiêm tĩnh mạch là 10 mg, 1 lần mỗi 2 ngày.
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 15 ml/phút/1,73 m2 (tương ứng với creatinine huyết thanh > 600 mcmol/lít) liều uống nên là 25 mg/ngày hoặc 50 mg cách ngày và liều tiêm mạch là 10 mg, 1 lần mỗi 4 ngày.
Ở bệnh nhân thẩm phân máu, nên dùng 50 mg sau mỗi lần thẩm phân máu dưới sự giám sát của bệnh viện vì tụt huyết áp nặng có thể xảy ra.
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
Chống chỉ định
Atenolol, cũng như các thuốc chẹn beta khác, không được dùng atenolol ở những bệnh nhân có bất kỳ tình trạng sau đây:
- tiền sử quá mẫn với atenolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- sốc tim
- suy tim không kiểm soát được
- hội chứng suy nút xoang
- blốc tim độ 2 hoặc độ 3
- u tủy thượng thận không được điều trị
- nhiễm toan chuyển hóa
- nhịp tim chậm (< 45 nhịp/phút)
- huyết áp thấp
- rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nghiêm trọng
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.