Tóm tắt nội dung

Methylprednisolone

Số đăng ký: 893110906724

Sản phẩm: Menison 16mg

Hoạt chất: Methylprednisolon

Nhóm ngành hàng: Kháng viêm

Version approved leaflet: 34450e/QLD-ĐK_ 28/11/2024

 

Chỉ định

Rối loạn nội tiết

-    Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên sử dụng; những hoạt chất tổng hợp tương tự có thể được dùng cùng với mineralocorticoid khi cần thiết; ở trẻ em, việc cung cấp bổ sung mineralocorticoid là rất quan trọng).
-    Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
-    Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
-    Calci máu cao liên quan đến ung thư.

Những rối loạn không phải do nội tiết

1. Rối loạn do thấp khớp:

Là liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
-    Viêm khớp do vảy nến.
-    Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp đặc biệt có thể đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
-    Viêm cột sống dính khớp.
-    Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
-    Viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp tính không đặc hiệu.
-    Viêm khớp cấp tính do gút.
-    Viêm xương khớp sau chấn thương.
-    Viêm màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp.
-    Viêm lồi cầu trên.

2.    Bệnh hệ thống tạo keo:

Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
-    Lupus ban đỏ hệ thống.
-    Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
-    Thấp tim cấp.
-    Đau đa cơ do thấp khớp.
-    Viêm động mạch tế bào khổng lồ.

3. Bệnh thuộc về da:

-    Bệnh Pemphigus.
-    Viêm da bọng nước dạng Herpes.
-    Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens – Johnson).
-    Viêm da tróc vảy.
-    U sùi dạng nấm.
-    Vảy nến thể nặng.
-    Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.

4. Bệnh dị ứng:

Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó điều trị đã thất bại với các cách điều trị thông thường:
-    Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
-    Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
-    Bệnh huyết thanh.
-    Viêm da tiếp xúc.
-    Hen phế quản.
- Viêm da dị ứng do di truyền (viêm da cơ địa).

5.    Bệnh về mắt:

Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
-    Viêm loét rìa giác mạc do dị ứng.
-    Viêm kết mạc dị ứng.
-    Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
-    Viêm giác mạc.
-    Viêm tiền phòng.
-    Viêm màng mạch – võng mạc.
-    Viêm màng bồ đào sau (hắc mạc) lan tỏa và viêm màng mạch.
-    Viêm thần kinh thị giác.
-    Nhãn viêm giao cảm.
-    Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi.

6.    Bệnh ở đường hô hấp:

-    Bệnh sarcoid có triệu chứng.
-    Trong lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính, dùng đồng thời với liệu pháp hóa trị kháng lao thích hợp.
-    Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác.
-    Viêm phổi hít.
-    Nhiễm độc berylli.

7. Rối loạn huyết học:

-    Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
-    Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
-    Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
-    Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
-    Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

8.    Các bệnh ung thư:

Điều trị tạm thời trong:
-    Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
-    Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

9. Tình trạng phù:

Để giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

10.    Bệnh đường tiêu hóa:

Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
-    Viêm loét đại tràng.
-    Viêm ruột non từng vùng.

11. Hệ thần kinh:

-    Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
-    Các trường hợp phù kết hợp với u não.

12.    Cấy ghép nội tạng.

13.    Các chỉ định khác:

-    Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời liệu pháp hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
-    Bệnh giun xoắn Trichinosis liên quan đến cơ tim và thần kinh.
 

Liều dùng và Cách dùng

Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolone có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200 – 1000 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một khoảng thời gian đáng kể mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng từ từ, không được ngừng đột ngột.

Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần luôn nhớ là phải theo dõi liên tục để đánh giá về mức liều sử dụng. Những trường hợp cần điều chỉnh liều là những trường hợp có thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát như là các đợt thuyên giảm hoặc các đợt kịch phát của bệnh, đáp ứng với thuốc của từng cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị. Trong tình huống sau cùng (trạng thái stress không liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị), có thể cần tăng liều methylprednisolone trong một khoảng thời gian phù hợp với điều kiện của bệnh nhân.

Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải cá thể hóa theo bệnh lý đang điều trị cũng như đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

ADT (điều trị cách nhật)

Điều trị cách nhật là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần liều hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng cách nhật (một ngày uống – một ngày nghỉ). Mục đích của cách điều trị này là giúp cung cấp cho bệnh nhân một mức liều dược lý dài ngày mà vẫn đạt được những tác dụng có lợi của corticosteroid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ức chế trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế sự phát triển của trẻ em.
 

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những bệnh nhân:
-    Nhiễm nấm toàn thân.
-    Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.