Sulfamethoxazol; Trimethoprim
Số đăng ký: VD-23221-15
Sản phẩm: Pymeprim forte 960
Hoạt chất: Sulfamethoxazol; Trimethoprim
Nhóm ngành hàng: Kháng sinh
Version approved leaflet: 33648e/QLD - ĐK_22/09/20 25
Chỉ định
Chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm trùng sau đây, gây ra bởi các vi khuẩn còn nhạy cảm:
- Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PJP).
- Điều trị và dự phòng nhiễm trùng do Toxoplasma.
- Điều trị nhiễm trùng do Nocardia.
Điều trị các nhiễm trùng sau đây khi có chứng cứ vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazole và có lý do để ưu tiên sử dụng dạng kết hợp kháng sinh co-trimoxazole hơn là dùng một kháng sinh đơn độc:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp không biến chứng.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Liều dùng và Cách dùng
Liều dùng
Liều khuyến cáo cho nhiễm trùng cấp tính
- Người lớn (> 18 tuổi): 1 viên mỗi 12 giờ.
- Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi): Liều khuyến cáo cho trẻ em tương đương khoảng (6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazole)/kg/ngày, chia làm 2 lần. Liệu trình điều trị cho trẻ em dựa vào tuổi của trẻ, đối với trẻ em trên 12 tuổi, có thể dùng liều 1 viên mỗi 12 giờ.
Cần tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong 2 ngày; phần lớn sẽ yêu cầu điều trị trong ít nhất 5 ngày. Nếu cải thiện lâm sàng không rõ ràng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá lại.
Trong nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, thay thế cho liệu trình chuẩn, liệu trình điều trị ngắn hạn trong vòng 1 - 3 ngày đã cho thấy có hiệu quả.
- Người cao tuổi:
Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. Trừ khi áp dụng liều tiêu chuẩn cụ thể khác.
- Bệnh nhân suy gan:
Không có dữ liệu liên quan đến liều ở bệnh nhân suy gan.
- Bệnh nhân suy thận:
Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận như bảng sau
| Độ thanh thải creatinine (ml/phút) | Liều khuyến cáo |
| > 30 | 1 viên mỗi 12 giờ |
| 15 - 30 | 1 viên/ngày |
| < 15 | Không khuyến cáo |
Không có dữ liệu về liều cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống bị suy thận.
Nên đo nồng độ sulfamethoxazole trong huyết tương sau 12 giờ dùng co-trimoxazole trong khoảng thời gian 2 - 3 ngày. Nếu nồng độ sulfamethoxazole vượt quá 150 µg/ml, cần ngưng điều trị cho đến khi giá trị hạ xuống dưới 120 µg/ml.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
- Điều trị: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều cao hơn được khuyến cáo sử dụng, dùng (20 mg trimethoprim + 100 mg sulfamethoxazole)/kg/ngày chia làm 2 hoặc nhiều lần, trong 2 tuần. Mục đích là để đạt được nồng độ đỉnh của trimethoprim trong máu cao hơn hoặc bằng 5 µg/ml.
- Dự phòng:
Người lớn (> 18 tuổi):
Có thể dùng các liệu trình như sau:
160 mg trimethoprim/800 mg sulfamethoxazole mỗi ngày, dùng 7 ngày/tuần. 160 mg trimethoprim/800 mg sulfamethoxazole 3 lần/tuần, dùng cách ngày.
320 mg trimethoprim/1600 mg sulfamethoxazole uống chia 2 lần/ngày, 3 ngày/tuần, dùng cách ngày.
Trẻ em (> 12 đến < 18 tuổi):
Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em tương đương khoảng (6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazole)/kg/ngày, chia làm 2 lần. Liệu trình theo tuổi của trẻ được sử dụng để dự phòng trong khoảng thời gian nguy cơ cao được thể hiện trong bảng sau:
| Tuổi | Liều khuyến cáo |
| > 12 đến < 18 tuổi | 1 viên mỗi 12 giờ, 7 ngày/tuần |
| > 12 đến < 18 tuổi | 1 viên mỗi 12 giờ, 3 ngày/tuần, dùng cách ngày |
| > 12 đến < 18 tuổi | 1 viên mỗi 12 giờ, 3 ngày/tuần, dùng trong các ngày liên tiếp |
| > 12 đến < 18 tuổi | 2 viên/lần/ngày, 3 lần/tuần, dùng trong các ngày liên tiếp |
Liều trung bình cho một ngày điều trị là khoảng 150 mg trimethoprim/m2/ngày và 750 mg sulfamethoxazole/m2/ngày. Tổng liều hàng ngày không vượt quá 320 mg trimethoprim và 1600 mg sulfamethoxazole.
Nhiễm trùng do Nocardia
- Người lớn (> 18 tuổi): Chưa có sự thống nhất về liều dùng thích hợp. Đã sử dụng liều cho người lớn là 3 - 4 viên/ngày, dùng trong 3 tháng.
Nhiễm trùng do Toxoplasma
Chưa có sự thống nhất về liều dùng thích hợp nhất cho điều trị hoặc dự phòng trong trường hợp này. Chỉ định về liều dùng nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, để dự phòng, có thể sử dụng liều được đề nghị cho dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống cùng bữa ăn có thể giúp giảm thiểu khả năng kích ứng đường tiêu hóa.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với sulphonamides, trimethoprim, co-trimoxazole, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng, không thể thực hiện việc đo lặp lại nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Không dùng co-trimoxazole cho trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu đời.
- Không dùng co-trimoxazole cho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do thuốc do sử dụng trimethoprim và/hoặc sulphonamides.
- Không dùng co-trimoxazole cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.