Tóm tắt nội dung

Meropenem

Số đăng ký: 893110550024

Sản phẩm: Pimenem

Hoạt chất: Meropenem

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 41/QÐ-QLD_06/02/ 2017_157

 

Chỉ định

Meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc trong các trường hợp:
•    Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện
•    Nhiễm khuẩn đường niệu
•    Nhiễm khuẩn trong ổ bụng
•    Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu
•    Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
•    Viêm màng não
•    Nhiễm khuẩn huyết
•    Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.
Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.
Meropenem dùng đường tĩnh mạch cho thấy có hiệu quả trên bệnh xơ nang hóa và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính khi sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp các thuốc kháng khuẩn khác.
 

Liều dùng và Cách dùng

Liều dùng:

Người lớn: Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân.
Liều khuyến cáo: 500 mg meropenem đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
1 g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.
Bệnh xơ hóa nang: Liều dùng lên đến 2 g mỗi 8 giờ.
Viêm màng não: Liều khuyến cáo 2 g mỗi 8 giờ.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinine
(ml/phút)
Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500 mg, 1g, 2g)Tần suất sử dụng thuốc
26-501 đơn vị liềuMỗi 12 giờ
10-25½ đơn vị liềuMỗi 12 giờ
<10½ đơn vị liềuMỗi 24 giờ

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng.
Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng ở người có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút.
Trẻ em:
Trẻ em trên 3 tháng tuổi và cân nặng dưới 50 kg: Liều khuyến cáo 10 – 20 mg/kg mỗi 8 giờ, tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.
Trẻ em cân nặng > 50 kg: Khuyến cáo như liều người lớn.
Viêm màng não: Liều khuyến cáo 40 mg/kg mỗi 8 giờ.

Cách dùng:

Dùng đường tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút, hoặc truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 – 30 phút.
•    Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước cất vô khuẩn để tiêm cho dung dịch nồng độ khoảng 50 mg/ml.
•    Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với các dịch truyền tương thích.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm beta-lactam.

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.