Tóm tắt nội dung

Ciprofloxacin

Số đăng ký: 893115177625

Sản phẩm: Ciprofloxacin EG 500 mg

Hoạt chất: Ciprofloxacin

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 181/QĐ-QLD_27/03/ 2018_161

 

Chỉ định

Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin. Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các tác nhân nhạy cảm bao gồm:

Người lớn:
•    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (bao gồm cả viêm phổi, đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm đường hô hấp dưới ở người bị xơ nang hay giãn phế quản).
•    Viêm tai – mũi – họng (bao gồm cả viêm tai ngoài, tai giữa).
•    Nhiễm khuẩn đường sinh dục (các bệnh viêm vùng chậu, viêm cổ tử cung, viêm tinh hoàn bao gồm cả trường hợp do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm; viêm tuyến tiền liệt mạn tính do nhiễm khuẩn; hạ cam).
•    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (đường tiết niệu trên và dưới, bao gồm cả viêm niệu đạo do lậu cầu).
•    Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (như tiêu chảy nhiễm khuẩn), sốt thương hàn gây ra bởi vi khuẩn Salmonella typhi.
•    Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn đường mật.
•    Nhiễm khuẩn da và mô mềm, những vết cắn hoặc côn khuẩn đốt gây nhiễm khuẩn.
•    Nhiễm khuẩn xương và khớp.
•    Bệnh than (điều trị hay dự phòng sau phơi nhiễm).
•    Phòng ngừa nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitides.
•    Ciprofloxacin có thể được sử dụng điều trị ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi do nhiễm khuẩn.

Những trường hợp nhiễm khuẩn cần cân nhắc khi sử dụng ciprofloxacin:
•    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng    sinh
fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
•    Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do    kháng    sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

•    Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Trẻ em và thiếu niên:
Nói chung, không khuyến cáo dùng ciprofloxacin cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Tuy nhiên, vẫn được cho phép dùng trong những trường hợp nặng như:
•    Viêm đường hô hấp dưới do    Pseudomonas aeruginosa ở trẻ bị xơ nang tụy.
•    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (viêm thận - bể thận).
•    Bệnh than do hít (điều trị hay dự phòng sau phơi nhiễm).
 

Liều dùng và Cách dùng

Cách dùng:

Không uống thuốc cùng với sữa, yogurt, các sản phẩm tăng cường calci. Uống thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi uống các sản phẩm tăng cường calci hoặc uống nhiều calci (trên 800 mg). Uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.

Liều dùng:

Người lớn:
Liều chung: 250 – 750 mg, cách 12 giờ một lần. Khuyến cáo đối với một số bệnh cụ thể:
Bệnh than:
•    Nhiễm khuẩn than đường thở (dự phòng sau phơi nhiễm): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày.
•    Nhiễm khuẩn than da (điều trị): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày. Khi có tổn thương toàn thân, phù nhiều, tổn thương ở đầu, cổ thì chuyển sang tiêm tĩnh mạch: 400 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày, chuyển sang uống khi triệu chứng lâm sàng cho phép.
Nhiễm khuẩn xương – khớp: 500 – 750 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 4 – 6 tuần.
Bệnh hạ cam: 500 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
Bệnh lậu:
•    Lậu không có biến chứng: liều đơn 250 – 500 mg (có thể dùng đồng thời với doxycyclin hoặc azithromycin, khi có thể nhiễm thêm Chlamydia).
•    Lậu lan tỏa: 500 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 7 ngày (lúc đầu điều trị với ceftriaxon 1g/ngày, trong 24 – 48 giờ). Không nên dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolon đối với lậu biến chứng hoặc bệnh lậu nặng trừ khi không có lựa chọn khác hoặc khi cấy vi khuẩn còn nhạy cảm.
Tiêu chảy nhiễm khuẩn:
•    Nhiễm Salmonella: 500 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 5 – 7 ngày.
•    Nhiễm Shigella: 500 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
•    Tiêu chảy ở khách du lịch: Bệnh nhẹ: Một liều 750 mg; Bệnh trầm trọng: 500 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
•    Nhiễm Vibrio cholerae: Một liều 1 g.
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:
500 – 750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm:
500 – 750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt (mạn tính do nhiễm khuẩn):
500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 28 ngày.
Bệnh thương hàn:
500 – 750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày; bệnh nặng/biến chứng: tiêm tĩnh mạch 400 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 – 14 ngày.
Viêm đường tiết niệu:
Viêm có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
*Những trường hợp nhiễm khuẩn cần cân nhắc khi sử dụng:
•    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 – 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 3 ngày.
•    Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 – 750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
•    Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 – 750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi) trừ khi thật cần thiết. Liều chung: Uống 20 mg/kg (tối đa 750 mg), uống 2 lần mỗi ngày.
Khuyến cáo đối với một số bệnh cụ thể ở trẻ em:
Bệnh than do hít:
Nhiễm khuẩn than đường thở (dự phòng sau phơi nhiễm): uống 15 mg/kg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày. Liều tối đa 500 mg/lần.
Nhiễm khuẩn than ở da (điều trị): uống 10 - 15 mg/kg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày. Liều tối đa 1 g/ngày. Trong khi điều trị, nếu thấy phù rộng, tổn thương ở đầu, cổ thì chuyển sang tiêm tĩnh mạch, chuyển sang uống khi triệu chứng lâm sàng cho phép.
Xơ nang tụy: Viêm đường hô hấp dưới do Pseudomonas aeruginosa ở trẻ bị xơ nang tụy: uống 40 mg/kg/ngày, chia 2 lần cách nhau 12 giờ sau một tuần tiêm tĩnh mạch. Tổng thời gian điều trị là 10 – 21 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm bể thận: Uống 20 – 30 mg/kg/ngày,
chia 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 – 21 ngày. Liều tối đa 1,5 g/ngày.
Điều chỉnh liều ở người suy thận:
Người lớn:

Độ thanh thải creatinine (ml/phút)Gợi ý điều chỉnh liều lượng
30 - 50Uống 250 – 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần.
< 30Uống dạng viên giải phóng chậm: 500 mg/lần, cách 24 giờ một lần.
5 - 29Uống 250 – 500 mg/lần, cách 18 giờ một lần

Trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi):
Hiện nay chưa có liều khuyến cáo đối với trẻ em có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút. 

Người bệnh thẩm tách:
Uống 250 – 500 mg/lần, cách 24 giờ một lần sau khi thẩm tách.
 

Chống chỉ định

•    Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các quinolon khác.
•    Người bệnh đang điều trị với tizanidin.
•    Không dùng cho phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.