Ceftriaxon
Số đăng ký: 893110832024
Sản phẩm: Ceftriaxone EG 1g/10ml
Hoạt chất: Ceftriaxon
Nhóm ngành hàng: Kháng sinh
Version approved leaflet: 41/QĐ-QLD_06/02/ 2017_157
Chỉ định
Ceftriaxon được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản cấp.
- Nhiễm khuẩn ở thận, đường tiết niệu sinh dục (kể cả lậu cầu).
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não mủ.
- Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương.
- Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
Liều dùng và Cách dùng
Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
- Liều thường dùng: 1 - 2 g/ngày, dùng một lần, hoặc chia đều làm 2 lần. Trường hợp nặng, có thể dùng đến 4 g/ngày.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 1 g tiêm tĩnh mạch từ 30 phút - 2 giờ trước khi phẫu thuật.
- Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.
Trẻ em < 12 tuổi:
- Liều thông thường: 50 - 75 mg/kg/ngày, dùng một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tối đa 2 g/ngày.
- Điều trị viêm màng não: Liều khởi đầu 100 mg/kg (không quá 4 g/ngày). Sau đó điều chỉnh liều dùng cho thích hợp. Thời gian điều trị từ 7 - 14 ngày.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, nhưng không được dùng quá
2 g/ngày.
Suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều ceftriaxon không vượt quá 2 g/24 giờ.
Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch
Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 g ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm chậm trong 2 - 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như natri clorid 0,9%, glucose 5%, hoặc 10% v.v. Không dùng dung dịch lactat ringer hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.
Độ ổn định của dung dịch sau khi pha
Các dung dịch ceftriaxon sau khi pha với nước cất pha tiêm có thể ổn định trong 10 ngày ở nhiệt độ lạnh (5± 3°C) và 2 ngày ở nhiệt độ phòng (25 ± 2°C).
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, kháng sinh nhóm cephalosporin và kháng sinh nhóm beta-lactam.
Dùng đồng thời ceftriaxon và các sản phẩm có chứa calci truyền tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh (≤ 28 ngày tuổi) (theo khuyến cáo của FDA).
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.