Tóm tắt nội dung

Ceftizoxime - Zoximcef 1 g

Số đăng ký: 893110907424

Sản phẩm: Zoximcef 1g

Hoạt chất: Ceftizoxime

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 4244e/QLD-ĐK_26/03/2026

 

Chỉ định

Ceftizoxime được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, giãn phế quản bội nhiễm, nhiễm khuẩn thứ phát ở các bệnh mạn tính đường hô hấp, viêm phổi, áp xe phổi, tràn mủ màng phổi.
  • Viêm đường mật, viêm túi mật, viêm phúc mạc.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Bệnh lậu không biến chứng.
  • Viêm vùng chậu, viêm phần phụ, viêm nội mạc tử cung.
  • Nhiễm khuẩn thứ phát khi bị thương hoặc bỏng, nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não mủ (ngoại trừ do Listeria monocytogenes).
     

Liều dùng và Cách dùng

a. Liều dùng

Người lớn:

Liều thông thường: 1 – 2 g mỗi 8 – 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều thay đổi tùy theo tuổi và mức độ nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500 mg mỗi 12 giờ. Nên tăng liều khi nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa.
-    Các nhiễm khuẩn khác: 1 g mỗi 8 – 12 giờ.
-    Các nhiễm khuẩn nặng hoặc phức tạp: 1 g mỗi 8 giờ hoặc 2 g mỗi 8 – 12 giờ.
-    Các nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 3 – 4 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Liều tăng đến 2 g mỗi 4 giờ cũng có thể sử dụng nếu cần thiết.
-    Nhiễm khuẩn huyết: 6 – 12 g mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch. Giảm dần liều tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và theo đánh giá vi khuẩn học.
-    Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 1 g tiêm bắp.
-    Viêm vùng chậu gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae, E.coli, Streptococcus agalactiae: 2 g mỗi 8 giờ (6 g một ngày), tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em: Trẻ em ≥ 6 tháng: Liều thông thường 50 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ. Đối với các nhiễm khuẩn nguy hiểm, khi cần, tổng liều có thể tăng đến 200 mg/kg/ngày và phải được chia thành các liều nhỏ. Tổng liều không được vượt quá 12 g/ngày.
Bệnh nhân suy thận: cần điều chỉnh liều dùng.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạngCác nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng
50 - 79750 mg - 1,5 g mỗi 8 giờ500 mg mỗi 8 giờ
5 - 49500 mg - 1 g mỗi 8 giờ250 - 500 mg mỗi 12 giờ
< 5500 mg - 1 g mỗi 48 giờ hoặc
500 mg mỗi 24 giờ
500 mg mỗi 48 giờ hoặc 250 mg mỗi 24 giờ

Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, không cần bổ sung liều sau khi thẩm phân, tuy nhiên, liều dùng nên được định giờ để bệnh nhân có thể sử dụng liều vào cuối giai đoạn thẩm phân.

b. Cách pha thuốc

Tiêm bắp: 500 mg, 1 g, hoặc 2 g bột pha tiêm ceftizoxime được pha trong 1,5 ml, 3 ml, hoặc 6 ml nước cất pha tiêm tương ứng, tạo thành các dung dịch có nồng độ khoảng 280, 270, hoặc 270 mg/ml. Dung dịch sau khi pha ổn định trong 16 giờ ở nhiệt độ phòng. Tiêm bắp sâu vào các khối cơ lớn. Khi sử dụng liều tiêm bắp 2 g, liều phải được chia nhỏ và tiêm vào hai khối cơ lớn khác nhau.

Tiêm tĩnh mạch: 500 mg, 1 g, hoặc 2 g bột pha tiêm ceftizoxime được pha trong 5 ml, 10 ml, hoặc 20 ml nước cất pha tiêm tương ứng, tạo thành các dung dịch có nồng độ khoảng 95 mg/ml. Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và trong 96 giờ ở nhiệt độ 5°C. Tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 3 – 5 phút hoặc tiêm chậm vào các ống tube dùng cho bệnh nhân truyền dịch ngoài đường tiêu hóa với các dung dịch tương hợp (dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Dextrose 5%, 10%, dung dịch tiêm Ringer, Ringer Lactate...).

Truyền tĩnh mạch ngắt quãng hay liên tục: 1 g, hoặc 2 g bột pha tiêm ceftizoxime được pha trong 50-100 ml dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Dextrose 5% hay các dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp khác. Truyền trong hơn 15 – 30 phút.
 

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với ceftizoxime hay bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc cephalosporin khác.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc gây tê tại chỗ dạng dẫn xuất amid như lidocain (trường hợp pha thuốc với lidocain để giảm đau trong tiêm bắp).
 

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.