Tóm tắt nội dung

Ceftazidim

Số đăng ký: 893110241800

Sản phẩm: Ceftazidime EG Enfants et Nourrissons 0,5g

Hoạt chất: Ceftazidim

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 424/QÐ-QLD_05/09/ 2016_155

 

Chỉ định

Dùng ceftazidim trong những trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc:

  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên nếu xác định hoặc nghi ngờ do    Pseudomonas    hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidim với kháng sinh khác.
 

Liều dùng và Cách dùng

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thông dụng: 1 g mỗi 8 hay 12 giờ theo đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Liều tối đa là 6 g/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 250 mg mỗi 12 giờ theo đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 500 mg mỗi 8 hay 12 giờ theo đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.
  • Viêm phổi không biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ theo đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa nghiêm trọng và nhiễm khuẩn trong ổ bụng, hay nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng (đặc biệt ở người bị suy giảm chức năng miễn dịch): tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 8 giờ.
  • Viêm màng não do vi khuẩn gram âm: tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 8 giờ. Do tỷ lệ tái phát cao nên việc điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị viêm màng não gây ra bởi vi khuẩn Gram âm cần được tiếp tục trong ít nhất 3 tuần.
  • Bệnh nhân xơ nang bị nhiễm trùng phổi do Pseudomonas có chức năng thận bình thường: dùng liều 30 - 50 mg/kg, tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Liều tối đa 6 g/ngày.
  • Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân sốt giảm bạch cầu: tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 8 giờ, dùng đơn độc hoặc phối hợp với một kháng sinh aminoglycoside.

Người già, bệnh nhân suy thận: theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Trẻ em và trẻ sơ sinh:
Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30 - 100 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25 - 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.
Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng 50 mg/kg, cách nhau 12 giờ.

Cách dùng

Ceftazidim 0,5 g được dùng tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hay tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn.

Hướng dẫn pha thuốc:
Tiêm bắp: Pha thuốc trong 1,5 ml nước cất pha tiêm hay dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 1% để có dung dịch nồng độ khoảng 280 mg/ml.
Tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong 5 ml nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%... để có dung dịch nồng độ khoảng 100 mg/ml.

Độ ổn định dung dịch sau khi pha
Nên dùng dung dịch thuốc tiêm Ceftazidim 0,5 g ngay sau khi pha.
Tuy nhiên, dung dịch thuốc sau khi pha cũng đã được chứng minh ổn định trong các khoảng thời gian như sau:

  • Sản phẩm sau khi pha với dung môi tạo dung dịch ceftazidim 280 mg/ml có thể ổn định trong vòng 18 giờ ở nhiệt độ phòng (25°C) hoặc 7 ngày khi bảo quản lạnh (2°C-8°C).
  • Sản phẩm sau khi pha với dung môi tạo dung dịch ceftazidim 100 mg/ml có thể ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25°C) hoặc 7 ngày khi bảo quản lạnh (2°C-8°C).
     

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin.

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.