Cefotiam
Số đăng ký: 893110180324
Sản phẩm: Tiafo 1g
Hoạt chất: Cefotiam
Nhóm ngành hàng: Kháng sinh
Version approved leaflet: 7733/QLD-ĐK_19/07/20 23
Chỉ định
• Nhiễm khuẩn huyết
• Nhiễm khuẩn sâu trong da, nhiễm khuẩn da mạn tính, chấn thương/bỏng, vết thương do phẫu thuật
• Nhiễm khuẩn thứ phát
• Viêm tủy xương, viêm khớp
• Viêm họng (gồm viêm amidan, áp xe amidan), viêm phế quản cấp
• Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phổi, áp xe phổi, sưng viêm có mủ, tổn thương đường hô hấp mạn tính
• Viêm bàng quang, viêm thận, viêm tuyến tiền liệt (cấp và mạn tính)
• Viêm phúc mạc
• Viêm túi mật
• Viêm tuyến Bartholin, nhiễm khuẩn tử cung, các nhiễm khuẩn bên trong tử cung
• Viêm màng não mủ
• Viêm tai giữa, viêm xoang
Liều dùng và Cách dùng
Liều dùng
Người lớn: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch: Liều 0,5 – 2 g/ngày, chia làm 2 – 4 lần, cách nhau 6 – 12 giờ.
Nhiễm khuẩn huyết: Có thể tăng liều lên 4 g/ngày, tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch, liều 40 – 80 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần, cách nhau mỗi 6 – 8 giờ. Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não): Có thể tăng liều lên 160 mg/kg/ngày.
Suy thận: Nếu hệ số thanh thải creatinin > 20 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều, nhưng không vượt quá 400 mg/24 giờ.
Nếu hệ số thanh thải creatinin < 16,6 ml/phút hoặc < 20 ml/phút: liều phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho cách nhau 6 – 8 giờ/lần. Không cần thay đổi liều khi cho cách nhau 12 giờ.
Liều dùng được điều chỉnh dựa theo độ tuổi và mức độ bệnh.
Cách dùng:
Sự kết hợp giữa cefotiam với dung dịch bromhexin hydroclorid 2 mg/ml, 2 ml, dipyridamol 5 mg/ml, 2 ml và gabexat mesilat 100 mg/lọ không tương thích, sẽ làm thay đổi về cảm quan, pH và hiệu lực kháng khuẩn của cefotiam sau khi pha.
Tiêm truyền tĩnh mạch:
Hòa tan 1 g cefotiam trong 100 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc 100 ml dextrose 5% để có nồng độ cuối cùng khoảng 10 mg/ml.
Sau khi hòa tan, truyền tĩnh mạch nhỏ giọt nên được thực hiện từ 30 phút đến 2 giờ.
Tiêm tĩnh mạch:
Hòa tan 1 g cefotiam trong 10 ml nước cất pha tiêm để có nồng độ cuối cùng khoảng 100 mg/ml.
Hòa tan 1 cefotiam g trong 5 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc 5 ml dung dịch dextrose 5% để có nồng độ cuối cùng khoảng 200 mg/ml.
Độ ổn định dung dịch sau khi pha
Dung dịch cefotiam sau khi pha với nước cất pha tiêm cho nồng độ khoảng 100 mg/ml có thể ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3°C).
Dung dịch cefotiam sau khi pha với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% cho nồng độ khoảng 200 mg/ml có thể ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3°C).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Quá mẫn với các chất gây mê, gây tê tại chỗ nhóm anilid như lidocain.
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.