Tóm tắt nội dung

Cefoperazon

Số đăng ký: VD-35594-22

Sản phẩm: Ceraapix 2g

Hoạt chất: Cefoperazon

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 26204e_31/07/2025

Chỉ định

Đơn trị liệu
Cefoperazone được chỉ định trong điều trị những bệnh nhiễm khuẩn sau đây do các chủng nhạy cảm với thuốc gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
  • Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Bệnh viêm khung chậu, viêm màng trong tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục.

Dự phòng
Có thể dùng cefoperazone để dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình.

Trị liệu phối hợp
Vì cefoperazone có phổ hoạt tính rộng, nên dùng đơn độc kháng sinh này cũng có thể là đủ để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cũng có thể phối hợp với các kháng sinh khác khi có chỉ định. Nếu phối hợp với một aminoglycoside, thì cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.

 

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng hàng ngày cho người lớn là 2 - 4 g/ngày, chia 2 lần (mỗi 12 giờ tiêm một lần). Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều 8 g/ngày, chia 2 lần (mỗi 12 giờ tiêm một lần). Liều dùng 12 g/ngày chia 3 lần (mỗi 8 giờ tiêm một lần) và liều lên tới 16 g/ngày chia nhiều lần đã được sử dụng mà chưa thấy có biến chứng gì. Có thể khởi đầu điều trị trước khi có kết quả xét nghiệm về độ nhạy cảm.

Liều khuyến cáo dùng trong viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu là tiêm bắp liều duy nhất 500 mg.
Nên tiêm bắp sâu, chỗ có lượng cơ rộng ở mông hoặc bắp đùi phía trước.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan

Cần điều chỉnh liều dùng trong trường hợp tắc mật nghiêm trọng hoặc bệnh gan nặng hoặc đồng thời có rối loạn chức năng thận. Trong những trường hợp này, không được dùng liều vượt quá 2 g mỗi ngày mà không theo dõi chặt chẽ nồng độ cefoperazone trong huyết thanh.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận

Vì thận không phải là con đường đào thải chính của cefoperazone, nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nếu chỉ dùng liều thông thường là 2 - 4 g/ngày. Với người có mức lọc cầu thận < 18 ml/phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh > 3,5 mg/dL thì liều tối đa của cefoperazone nên là 4 g/ngày.
Thời gian bán thải của cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm tách máu, vì vậy cần điều chỉnh liều theo các giai đoạn của quá trình lọc máu.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận đồng thời

Ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan kèm theo suy thận, cần theo dõi nồng độ cefoperazone trong huyết thanh và điều chỉnh liều dùng khi cần. Không được vượt quá 2 g/ngày mà không theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh.

Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ

Ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, liều cefoperazone 50 - 200 mg/kg/ngày nên được chia làm 2 - 3 lần (mỗi 8 - 12 giờ). Liều tối đa không được vượt quá 12 g/ngày. (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Sử dụng ở trẻ sơ sinh

Với trẻ < 8 ngày tuổi, nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.

Dự phòng phẫu thuật

Để dự phòng phẫu thuật, nên tiêm truyền tĩnh mạch 1 - 2 g trước khi phẫu thuật 30 - 90 phút. Trong hầu hết các trường hợp có thể nhắc lại liều này mỗi 12 giờ trong không quá 24 giờ. Trong phẫu thuật đã biết là có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hơn (như phẫu thuật đại trực tràng) hoặc khi xảy ra nhiễm khuẩn có thể gây nguy hại đặc biệt (ví dụ phẫu thuật tim hở và phẫu thuật tạo hình khớp), thì cần dùng tiếp tục cefoperazone dự phòng trong 72 giờ sau khi hoàn thành phẫu thuật.

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch ở người lớn và trẻ em:

Để truyền tĩnh mạch từng đợt, mỗi lọ bột thuốc nên được hoàn nguyên và pha loãng thêm với các dung dịch thích hợp để được dung dịch cuối cùng có nồng độ trong khoảng từ 2 mg/ml đến 50 mg/ml, sau đó truyền trong thời gian từ 15 phút đến 1 giờ. Nếu dùng dung môi là nước cất vô khuẩn pha tiêm thì thể tích dung môi thêm vào không được quá 20 ml.
Để truyền tĩnh mạch liên tục, mỗi gam cefoperazone nên được hoàn nguyên và pha loãng thêm trong các dung dịch tương hợp để được dung dịch cuối cùng có nồng độ cefoperazone trong khoảng từ 2 - 25 mg/mL.
Khi tiêm truyền tĩnh mạch trực tiếp thì liều tối đa cefoperazone là 2 g cho người lớn và 50 mg/kg cho trẻ em. Mỗi lọ bột thuốc nên được hoàn nguyên và pha loãng thêm với các dung dịch thích hợp để thu được dung dịch cuối cùng có nồng độ cefoperazone là 100 mg/ml và tiêm trong khoảng thời gian ít nhất từ 3
-    5 phút.
Cách pha:
Trước hết cần hoàn nguyên lọ bột thuốc với tỷ lệ 1 g cefoperazone trong ít nhất 2,8 ml của một dung dịch tương hợp sau đây (để pha chế dễ dàng, nên dùng 5 ml dung dịch tương hợp cho 1 g cefoperazone):
-    Dung dịch pha tiêm Dextrose 5%
-    Dung dịch pha tiêm Dextrose 10%
-    Dung dịch pha tiêm Natri clorid 0,9%
-    Nước cất vô khuẩn pha tiêm
Toàn bộ khối lượng của dung dịch mới pha cần phải pha loãng tiếp bằng cách dùng một trong các dung môi sau đây:
-    Dung dịch pha tiêm Dextrose 5%
-    Dung dịch pha tiêm Dextrose 10%
-    Dung dịch pha tiêm Natri clorid 0,9%
 

Tiêm bắp:

Để pha dung dịch cefoperazone tiêm bắp, dùng nước cất pha tiêm làm dung môi. Khi muốn dùng nồng độ ≥ 250 mg/ml, nên dùng dung dịch lidocain. Các dung dịch này pha chế bằng cách phối hợp với nước cất pha tiêm và dung dịch pha tiêm lidocain hydroclorid 2% để cuối cùng tạo thành dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%. Quá trình pha loãng 2 giai đoạn được khuyến cáo như sau: trước hết, thêm một lượng cần thiết nước cất pha tiêm vào lọ và lắc đều đến khi tan hết bột cefoperazone. Sau đó, thêm lượng thích hợp lidocain 2% và trộn đều.

 Nồng độ cuối cùng    của cefoperazoneBước 1: Thể tích nước cất pha tiêmBước 2: Thể tích lidocain 2%Thể tích thu được *
Lọ cefoperazone 2 g250 mg/ml
333 mg/ml
5,2 ml
3,7 ml
1,8 ml
1,2 ml
8,0 ml
6,0 ml

 

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng cefoperazone ở những bệnh nhân đã biết có dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.