Tóm tắt nội dung

Cefepim

Số đăng ký: 893110832524

Sản phẩm: Maxapin 1g

Hoạt chất: Cefepim

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 607/QĐ-QLD_23/08/ 2024_208

Chỉ định

Viêm phổi

Cefepime được chỉ định trong điều trị viêm phổi (trung bình đến nặng) gây ra bởi những chủng nhạy cảm Streptococcus pneumonia, bao gồm những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, hoặc các loài Enterobacter.

Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt

Cefepime dùng đơn độc để điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn nặng (bao gồm những bệnh nhân có tiền sử ghép tủy xương gần đây, hiện đang bị hạ huyết áp, có bệnh lý ác tính về máu hoặc giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc kéo dài), đơn trị liệu với 1 thuốc kháng sinh có thể không thích hợp. Không có đủ các dữ liệu để ủng hộ cho hiệu quả của việc đơn trị liệu cefepime cho những bệnh nhân này.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận)

Cefepime được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận) gây ra bởi các chủng phân lập nhạy cảm Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumoniae, khi nhiễm khuẩn nặng hoặc gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, hoặc Proteus mirabilis, khi nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình bao gồm những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo gây ra bởi những vi khuẩn này.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

Cefepime được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin) hoặc Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng (dùng kết hợp với metronidazole)

Cefepime được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng (dùng kết hợp với metronidazole) ở người lớn gây ra bởi các chủng phân lập nhạy cảm Escherichia coli, Streptococci nhóm viridan, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, các chủng Enterobacter hoặc Bacteroides fragilis.

Liều dùng và Cách dùng

Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefepime và các loại thuốc kháng sinh khác, cefepime chỉ nên được sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa các nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc rất nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Nên xem xét lựa chọn hoặc điều chỉnh liệu pháp kháng sinh khi có sẵn thông tin về nuôi cấy và tính nhạy cảm. Trong trường hợp không có dữ liệu này, dịch tễ học địa phương và các mô hình nhạy cảm có thể góp phần vào việc lựa chọn theo kinh nghiệm điều trị.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng và đường dùng được khuyến cáo cho người lớn có độ thanh thải creatinine lớn hơn 60 mL/phút được thể hiện trong Bảng 1. Cefepime nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.
Bảng 1: Liều dùng khuyến cáo cho cefepime ở bệnh nhân người người lớn có độ thanh thải Creatinin (CrCL) lớn hơn 60 mL/ phút

Vị trí và loại nhiễm khuẩn

Liều dùng

Tần suất

Thời gian điều trị (ngày)

Người lớn

Tiêm tĩnh mạch (IV)

/ Tiêm bắp (IM)

 

 

Viêm phổi trung bình đến nặng #

1 - 2 g IV

Mỗi 8 đến

12 giờ

10

Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt

2 g IV

Mỗi 8 giờ

 7*

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận) nhẹ đến trung bình

0.5 - 1 g

IV/IM**

 

Mỗi 12 giờ

 

7 - 10

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận) nặng

 

2 g IV

 

Mỗi 12 giờ

 

10

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng trung bình đến nặng

2 g IV

Mỗi 12 giờ

10

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng (dùng kết hợp với metronidazole)

2 g IV

Mỗi 8 đến

12 giờ

7 - 10

* Hoặc cho đến khi giải quyết được chứng giảm bạch cầu trung tính. Ở những bệnh nhân hết sốt nhưng vẫn còn giảm bạch cầu trung tính trong vòng > 7 ngày, thường xuyên phải đánh giá lại sự cần thiết của việc điều trị tiếp tục với thuốc kháng sinh.
** Đường tiêm bắp chỉ được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không biến chứng do E.coli từ nhẹ đến trung bình.
# Đối với P. aeruginosa, sử dụng 2 g IV mỗi 8 giờ.

Bệnh nhân trẻ em (2 tháng đến 16 tuổi)

Liều tối đa cho bệnh nhân trẻ em không nên vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn.
Liều khuyến cáo thông thường cho bệnh nhân trẻ em có thể trọng lên tới 40 kg với cùng thời gian điều trị như trên của người lớn là:
•    50 mg/kg/liều, dùng mỗi 12 giờ cho những nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng và viêm phổi (xem bên dưới).
•    Viêm phổi trung bình đến nặng do Pseudomonas aeruginosa là 50 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
•    50 mg/kg/liều, mỗi 8 giờ cho các bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính có sốt.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng thận

Người lớn

Điều chỉnh liều cefepime ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCL) thấp hơn hoặc bằng 60 mL/ phút để bù đắp cho tốc độ thải trừ qua thận chậm hơn. Ở những bệnh nhân này, liều khởi đầu được khuyến cáo giống như ở bệnh nhân có CrCL lớn hơn 60 mL/phút ngoại trừ bệnh nhân đang thẩm phân máu. Liều khuyến cáo của cefepime ở bệnh nhân suy thận được trình bày trong Bảng 2.

Khi chỉ có creatinin huyết thanh, công thức sau (phương trình Cockcroft và Gault) có thể được sử dụng để ước tính độ thanh thải creatinin. Creatinin huyết thanh phải đại diện cho chức năng thận ở trạng thái ổn định:
 

Bảng 2: Liều dùng khuyến cáo cho cefepime ở bệnh nhân người người lớn có độ thanh thải Creatinin (CrCL) thấp hơn hoặc bằng 60 mL/ phút

Độ           thanh          thải Creatinin

(mL/ phút)

 

Liều duy trì khuyến cáo

> 60

500 mg mỗi 12 giờ

1 g mỗi 12 giờ

2 g mỗi 12 giờ

2 g mỗi 8 giờ

30 – 60

500 mg mỗi 24 giờ

1 g mỗi 24 giờ

2 g mỗi 24 giờ

2 g mỗi 12 giờ

11-29

500 mg mỗi 24 giờ

500 mg mỗi 24 giờ

1 g mỗi 24 giờ

2 g mỗi 24 giờ

 

< 11

250 mg mỗi 24 giờ

250 mg mỗi 24 giờ

500mg mỗi 24 giờ

1 g mỗi 24 giờ

 

Thẩm phân màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD)

500 mg mỗi 48 giờ

1 g mỗi 48 giờ

2 g mỗi 48 giờ

 

2 g mỗi 48 giờ

 

Thẩm phân máu *

1 g vào ngày 1, sau đó 500 mg mỗi 24 giờ sau đó

1 g mỗi 24 giờ

 

* Vào những ngày thẩm phân máu, nên dùng cefepime sau khi kết thúc thẩm phân máu. Nếu có thể, nên dùng cefepime mỗi ngày ở cùng thời điểm.

Ở những bệnh nhân thẩm phân màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD), có thể dùng cefepime tương tự như liều khuyến cáo cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 48 giờ (xem Bảng 2).

Ở những bệnh nhân thẩm phân máu, khoảng 68 % tổng lượng cefepime có trong cơ thể lúc bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ sau 3 giờ thẩm phân. Liều dùng cho những bệnh nhân thẩm phân máu như sau: 1 g cefepime cho ngày đầu tiên, tiếp theo là các liều 500 mg mỗi 24 giờ cho tất cả các nhiễm khuẩn ngoại trừ giảm bạch cầu trung tính có sốt là 1 g mỗi 24 giờ.
Cefepime nên được dùng ở cùng thời điểm mỗi ngày và sau khi kết thúc thẩm phân máu trong ngày thẩm phân máu (Xem Bảng 2).

Bệnh nhi

Không có sẵn dữ liệu lâm sàng cho nhóm bệnh nhân này, tuy nhiên vì dược động học của cefepime ở trẻ em và người lớn là như nhau, nên thang thay đổi liều khuyến cáo cho người lớn cũng được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em (Xem Bảng 1 và 2).

Cách dùng

- Hoàn nguyên 0,5 g, 1 g, 2 g cefepime với một trong các dung môi pha loãng sau:

  • Nước cất pha tiêm
  • Dung dịch natri clorid 0,9%
  • Dung dịch dextrose 5%
  • Dung dịch lidocain 0,5 % hoặc 1%
  • Nước kìm khuẩn vô trùng để tiêm với parabens hoặc benzyl alcohol

- Pha loãng dung dịch hoàn nguyên với bằng một trong các dung dịch tiêm truyền tương thích sau đây trước khi truyền tĩnh mạch:

  • Dung dịch natri clorid 0,9%
  • Dung dịch dextrose 5% và 10%
  • Dung dịch natri lactate M/6
  • Dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9%
  • Dung dịch ringer lactact và dextrose 5%

- Thuốc tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm các tiểu phân trước khi dùng. Nếu như các tiểu phân hiện diện rõ trong dung dịch hoàn nguyên, nên loại bỏ dung dịch thuốc.
- Truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.
- Truyền tĩnh mạch ngắt quãng với bộ truyền chữ Y có thể được thực hiện với các dung dịch tương thích. Tuy nhiên, trong quá trình truyền dung dịch có chứa cefepime, cần phải ngưng các dung dịch khác.

Bảng 3. Chuẩn bị các dung dịch hoàn nguyên để tiêm

Lọ đơn liều cefepime để tiêm tĩnh mạch (IV)

/ Tiêm bắp (IM)

Lượng dung môi pha loãng được thêm vào (mL)

Nồng độ xấp xỉ của cefepime (mg/mL)

Thể tích dung dịch hoàn nguyên thu được (mL)

500 mg (IV)

5

100

5

500 mg (IM)

1,3

280

1,8

1 g (IV)

10

100

10,5

1 g (IM)

2,4

280

3,6

2 g (IV)

10

160

12,5

Độ ổn định dung dịch sau khi pha
Độ ổn định về mặt hóa lý đã được chứng minh trong 4 giờ ở 15 – 25°C
Về mặt vi sinh, sản phẩm nên được sử dụng ngay lập tức sau khi hoàn nguyên trừ khi việc hoàn nguyên được tiến hành trong điều kiện được kiểm soát và vô trùng.
 

Chống chỉ định

Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn tức thì với cefepime hoặc với các kháng    sinh    nhóm cephalosporin, penicillin hoặc với các kháng sinh beta-lactam khác.
Bệnh nhân mẫn cảm với L-Arginine.
 

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.