Cefazolin
Số đăng ký: 893110832824
Sản phẩm: Zoliicef
Hoạt chất: Cefazolin
Nhóm ngành hàng: Kháng sinh
Version approved leaflet: 288/QĐ-QLD_08/11/ 2013_142
Chỉ định
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn:
• Nhiễm khuẩn đường hô hấp
• Nhiễm khuẩn da và mô mềm
• Nhiễm khuẩn xương – khớp
• Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc
• Nhiễm khuẩn đường mật và tiết niệu sinh dục
• Dự phòng trong phẫu thuật
Liều dùng và Cách dùng
Liều dùng
Đối với người lớn:
Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 0,5 – 1 g mỗi 6 – 12 giờ Nhiễm khuẩn nặng liều dùng có thể: 6 – 12 g/ngày
Trẻ em: 25 – 50 mg/kg/24 giờ
Bệnh nhân suy thận: giảm liều theo hướng dẫn cụ thể của thầy thuốc.
Dự phòng phẫu thuật: Liều 1 g trước khi phẫu thuật 30 phút – 1 giờ. Đối với phẫu thuật kéo dài: tiêm tiếp 0,5 – 1 g trong khi phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật tiêm liều 0,5 – 1 g mỗi 6 – 8 giờ trong 24 giờ hoặc trong 5 ngày cho một số trường hợp (như mổ tim hở hoặc ghép các bộ phận chỉnh hình).
Cách dùng:
Tiêm bắp:
Pha 1 g cefazolin với 2,5 ml nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0,9%. Lắc đều cho đến khi tan hoàn toàn.
Tiêm tĩnh mạch: pha 1 g với 10 ml nước cất pha tiêm và tiêm chậm trong thời gian 3 – 5 phút.
Lắc kỹ đến khi bột trong lọ tan hoàn toàn.
Truyền tĩnh mạch không liên tục: Pha 1 g cefazolin trong 50 – 100 ml nước cất pha tiêm hoặc trong dung dịch tiêm truyền (NaCl 0,9%, glucose 5%, dextrose – natri).
Độ ổn định dung dịch sau khi pha
Các dung dịch cefazolin đã pha để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch vẫn giữ được tác dụng trong 72 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3°C).
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm cephalosporin.
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.