Tóm tắt nội dung

Cefadroxil

Số đăng ký: 893110495024

Sản phẩm: Droxicef 500mg

Hoạt chất: Cefadroxil

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 402/QĐ-QLD_18/06/ 2024_201

 

Chỉ định

Cefadroxil được dùng đường uống để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
- Viêm họng và viêm amiđan do liên cầu khuẩn (Streptococcus).
- Viêm phế quản - phổi, viêm phổi do vi khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm da mủ, viêm hạch.
 

Liều dùng và Cách dùng

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân (chức năng thận và gan).
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi với chức năng thận bình thường:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi với chức năng thận bình thường:

Chỉ định Cân nặng > 40 kgCân nặng < 40 kg
Viêm họng/ viêm amiđan do liên cầu khuẩnLiều dùng có thể giảm xuống còn 1000 mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày30mg/kg/ngày, 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày
Viêm phế quản - phổi, viêm phổi do vi khuẩn1000 mg x 2 lần/ngày30 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu1000 mg x 2 lần/ngày30 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm1000 mg x 2 lần/ngày30 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày

Có thể hiệu quả khi tăng liều lên đến 100 mg/kg/ngày ở trẻ em.

Tùy vào mức độ nhiễm khuẩn có thể phải tăng liều cho người lớn. Liều tối đa là 4 g/ngày. Đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, có thể cần phải điều trị kéo dài và tích cực kèm theo xét nghiệm độ nhạy cảm với kháng sinh và kiểm soát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Trẻ em dưới 6 tuổi:

Viên nang cứng Cefadroxil 500 mg không được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng bào chế không phù hợp. Nên sử dụng các dạng thuốc lỏng dùng uống (như hỗn dịch Cefadroxil 250 mg/5 ml hoặc 500 mg/5 ml).

Bệnh nhân suy thận:

Liều dùng nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine để tránh tích lũy cefadroxil trong cơ thể. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 50 ml/phút trở xuống, khuyến cáo sử dụng hướng dẫn liều dùng dưới đây cho người lớn:

Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m²)Creatinine huyết thanh
(mg/100ml)
Liều ban đầuLiều dùng sau đóKhoảng cách giữa các liều
50 - 251,4 - 2,51000 mg500 mg - 1000 mgMỗi 12 giờ
25 - 102,5 - 5,61000 mg500 mg - 1000 mgMỗi 24 giờ
10 - 0> 5,61000 mg500 mg - 1000 mgMỗi 36 giờ

Trẻ em (< 40 kg) bị suy thận:

Cefadroxil không được chỉ định cho trẻ em bị suy thận hoặc phải thẩm phân máu. 

Liều dùng cho bệnh nhân thẩm phân máu:

Thẩm phân máu làm thải trừ 63% của liều 1000 mg kháng sinh cephalosporin sau 6 - 8 giờ. Thời gian bán thải của cephalosporin là khoảng 3 giờ trong quá trình thẩm phân máu.
Bệnh nhân thẩm phân máu nên dùng thêm 1 liều 500 - 1000 mg vào cuối quá trình thẩm phân. 

Bệnh nhân suy gan:

Không cần hiệu chỉnh liều. 

Người cao tuổi:

Cefadroxil được thải trừ qua thận, do bệnh nhân cao tuổi dễ bị suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân.

Cách dùng

Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Cefadroxil. Thuốc có thể được uống khi đói hoặc trong bữa ăn. Trong trường hợp bệnh nhân bị rối loạn dạ dày – ruột, có thể uống thuốc cùng với thức ăn. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, không được nhai.

Thời gian điều trị

Phải tiếp tục dùng thuốc trong 2 – 3 ngày sau khi không còn triệu chứng cấp tính trên lâm sàng hoặc có bằng chứng vi khuẩn đã bị loại bỏ. Trong các bệnh nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, có thể phải điều trị cho đến 10 ngày.
 

Chống chỉ định

-    Quá mẫn với cefadroxil hay kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-    Có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với các kháng sinh nhóm penicillin hoặc với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào khác.
 

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.