Tóm tắt nội dung

Azithromycin

Số đăng ký: VD-23220-15

Sản phẩm: PymeAZI 500

Hoạt chất: Azithromycin

Nhóm ngành hàng: Kháng sinh

Version approved leaflet: 201/QĐ-QLD_20/04/ 2022_174.1

 

Chỉ định

  • Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn răng miệng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm tai giữa cấp tính và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng / viêm amiđan. (Penicillin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt streptococci trong viêm hầu họng, mặc dù dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và sự ngăn ngừa sốt do thấp khớp sau đó hiện tại vẫn chưa có).
  • Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis. Bệnh hạ cam (chancroid) do Haemophilus ducreyi, và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do  Neisseria  gonorrhoeae
  • không đa kháng; không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đồng thời với Treponema pallidum.
  • Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để phòng nhiễm MAC, là tình trạng nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.
  • Phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

Liều dùng và Cách dùng

Azithromycin được uống 1 liều duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Người lớn:
Để điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi, uống liều duy nhất 1000 mg. Với Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo là 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin dùng đồng thời với 250 mg hoặc 500 mg ceftriaxon theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng. Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin và/hoặc cephalosporin, tham khảo các hướng dẫn điều trị.

Để dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân nhiễm HIV, dùng liều 1200 mg mỗi tuần một lần.

Để điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, dùng liều 600 mg, mỗi ngày một lần. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC in vitro, như ethambutol với liều đã được chấp thuận.

Với các chỉ định khác mà có thể dùng thuốc qua đường uống, dùng liều tổng cộng là 1500 mg, chia làm 3 ngày, mỗi ngày 500 mg. Có thể thay thế bằng cách với tổng liều như vậy nhưng dùng trong 5 ngày, 500 mg trong ngày 1, sau đó là 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5.

Trẻ em: Tổng liều tối đa được khuyến cáo cho bất kỳ điều trị nào ở trẻ em là 1500 mg. Liều dùng cho đơn trị liệu 3 ngày và đơn trị liệu 5 ngày tương tự như ở người lớn. Chỉ dùng viên nén azithromycin cho trẻ em có cân nặng trên 45 kg.

Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị loạn nhịp xoắn đỉnh hơn so với bệnh nhân trẻ hơn.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến
trung bình.
 

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh khác thuộc nhóm macrolid hoặc ketolid.

Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.