Cetirizin Dihydroclorid
Số đăng ký: 893100300500
Sản phẩm: Cetirizine 10mg
Hoạt chất: Cetirizin dihydroclorid
Nhóm ngành hàng: Ho - cảm - dị ứng
Version approved leaflet: 547/QĐ-QLD_15/11/ 2016_156
Chỉ định
Thuốc được chỉ định ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên, vị thành niên và người lớn trong điều trị triệu chứng:
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Mày đay mạn tính vô căn.
- Viêm kết mạc dị ứng.
Liều dùng và Cách dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg/lần/ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận vừa và nặng: Khoảng liều được cá nhân hóa tùy theo chức năng thận. Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận theo bảng sau:
| Chức năng thận | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| Bình thường | ≥ 80 | 10 mg/lần/ngày |
| Suy thận nhẹ | 50 - 79 | 10 mg/lần/ngày |
| Suy thận vừa | 30 - 49 | 5 mg/lần/ngày* |
| Suy thận nặng | < 30 | 5 mg cách 2 ngày 1 lần* |
| Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách máu | <10 | chống chỉ định |
* Không chia đôi viên thuốc cho các chỉ định này.
Liều ở trẻ em suy thận cần được điều chỉnh theo độ thanh thải của thận và trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân đồng thời bị suy gan và suy thận: Cần điều chỉnh liều trên nhóm bệnh nhân này (xem điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận).
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc với hydroxyzin.
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.